Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.
2. Trường hợp dự án đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm trình thẩm định; trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định là chưa đủ điều kiện để tổng hợp, trình phê duyệt thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình thực hiện theo quy định của Thông tư này.
3. Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư;
b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng,
các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, Cục GĐ (05b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
Phụ lục I
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG HOẶC QUY MÔ CÔNG SUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 1.1 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng)
STT
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
1.1.1
Công trình giáo dục, đào tạo
1.1.1.1 Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
Mức độ quan trọng
Cấp III với mọi quy mô
1.1.1.2 Trường tiểu học
Tổng số học sinh toàn trường
≥700
<700
1.1.1.3 Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
Tổng số học sinh toàn trường
≥1.350
<1.350
1.1.1.4 Cơ sở giáo dục đại học; trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề; trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên
Tổng số sinh viên toàn trường
>8.000
5.000 ÷ 8.000
<5.000
1.1.2
Công trình y tế
1.1.2.1 Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương (Bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I)
Tổng số giường bệnh lưu trú
>1.000
500 ÷ 1.000
250 ÷ <500
<250
1.1.2.2 Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học (Cấp độ an toàn sinh học xác định theo quy định của ngành y tế)
Cấp độ an toàn sinh học (ATSH)
ATSH cấp độ 4
ATSH cấp độ 3
ATSH cấp độ 1 và cấp độ 2
1.1.3
Công trình thể thao
1.1.3.1 Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài (Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia không thấp hơn cấp I)
Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)
>40
>20 ÷ 40
5 ÷ 20
<5
1.1.3.2 Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài (Nhà thi đấu thể thao quốc gia không thấp hơn cấp I)
Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)
>7,5
5 ÷ 7,5
2 ÷ <5
<2
1.1.3.3 Sân gôn
Số lỗ
≥18
<18
1.1.3.4 Bể bơi, sân thể thao ngoài trời
Mức độ quan trọng
Đạt chuẩn thi đấu thể thao cấp quốc gia
Hoạt động thể thao phong trào
1.1.4
Công trình văn hóa
1.1.4.1 Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, câu lạc bộ, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác (Trung tâm hội nghị quốc gia không thấp hơn cấp I)
Tổng sức chứa (nghìn người)
>3
>1,2 ÷ 3
>0,3 ÷ 1,2
≤0,3
1.1.4.2 Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc
Tổng sức chứa khán giả (nghìn người)
>3
>1,2 ÷ 3
>0,3 ÷ 1,2
≤0,3
1.1.4.3 Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày
Mức độ quan trọng
Quốc gia
Tỉnh, Ngành
Các trường hợp còn lại
1.1.5
Chợ
Số điểm kinh doanh
>400
≤400
1.1.6
Công trình tôn giáo
Mức độ quan trọng
Cấp III với mọi quy mô
1.1.7
Trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Mức độ quan trọng
Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Trụ sở Chính phủ, Trụ sở Trung ương Đảng; các công trình đặc biệt quan trọng khác
Trụ sở làm việc của: Tỉnh ủy; HĐND, UBND cấp tỉnh; Bộ; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Trụ sở làm việc: cấp Cục, cấp Sở và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, khu vực
Trụ sở làm việc của: Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã và cấp tương đương
1.1.8
Cơ sở vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
Công suất nhiệt thiết kế (MWt)
≥20
2 ÷ <20
<2
Ghi chú:
- Công trình dân dụng khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.1 thì sử dụng Bảng 1.1 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình dân dụng trong Phụ lục III.
Bảng 1.2 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp)
STT
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
1.2.1
Công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng
1.2.1.1 Khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng (đá vôi xi măng, đất sét xi măng, phụ gia xi măng, cao lanh, fenspat, đất sét chịu lửa, đất sét trắng, cát trắng, đôlômit, đá làm ốp lát, đá vôi làm vôi, đá xây dựng, các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng khác)
a) Công trình có sử dụng vật liệu nổ
Mức độ quan trọng
Cấp II với mọi quy mô
b) Công trình không sử dụng vật liệu nổ
TCS (triệu m3 sản phẩm/năm)
≥1
<1
1.2.1.2 Nhà máy sản xuất clinker, xi măng; trạm nghiền, trạm phân phối xi măng
TCS (triệu tấn/năm)
≥2
<2
1.2.1.3 Nhà máy sản xuất sản phẩm, cấu kiện bê tông thông thường; nhà máy sản xuất gạch bê tông
TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)
>150
≤150
1.2.1.4 Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông ứng lực trước, tấm tường bê tông rỗng đúc sẵn
TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)
>150
30 ÷ 150
<30
1.2.1.5 Nhà máy sản xuất gạch bê tông nhẹ, tấm tường sử dụng bê tông nhẹ
TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)
>200
100 ÷ 200
<100
1.2.1.6 Nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung
TCS (triệu viên gạch QTC/năm)
>40
20 ÷ 40
<20
1.2.1.7 Nhà máy sản xuất sản phẩm ốp, lát
a) Nhà máy sản xuất gạch gốm ốp lát
TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)
>5
3 ÷ 5
<3
b) Nhà máy sản xuất đá ốp lát nhân tạo
TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)
>1
0,5 ÷ 1
<0,5
c) Nhà máy sản xuất đá ốp lát tự nhiên
TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)
>0,3
0,1 ÷ 0,3
<0,1
1.2.1.8 Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh
TCS (triệu sản phẩm/năm)
>1
0,3 ÷ 1
<0,3
1.2.1.9 Nhà máy sản xuất kính xây dựng
TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)
≥20
<20
1.2.1.10 Nhà máy sản xuất sản phẩm từ kính (kính tôi, kính hộp, kính nhiều lớp...)
TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)
≥0,2
<0,2
1.2.1.11 Nhà máy sản xuất vôi công nghiệp và các sản phẩm sau vôi
TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm)
≥60
<60
1.2.1.12 Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa
TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm
>10
5 ÷ 10
<5
1.2.1.13 Nhà máy sản xuất tấm lợp xi măng cốt sợi
TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)
≥0,3
<0,3
1.2.1.14 Nhà máy sản xuất vữa khô
TCS (triệu tấn sản phẩm/năm)
≥0,3
<0,3
1.2.1.15 Nhà máy sản xuất tấm thạch cao
TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)
>20
10 ÷ 20
<10
1.2.2
Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
1.2.2.1 Nhà máy luyện kim
a) Nhà máy luyện kim mầu
TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)
>0,5
0,1 ÷ 0,5
<0,1
b) Nhà máy luyện, cán thép
TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)
>1
0,5 ÷ 1
<0,5
1.2.2.2 Khu liên hợp gang thép
Dung tích lò cao (nghìn m3)
>1
≤1
1.2.2.3 Nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp
TSL (nghìn sản phẩm/năm)
>5
2,5 ÷ 5
<2,5
1.2.2.4 Nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp
TSL (nghìn sản phẩm/năm)
>1
0,5 ÷ 1
<0,5
1.2.2.5 Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
>200
≤200
1.2.2.6 Nhà máy chế tạo máy xây dựng
a) Nhà máy sản xuất, lắp ráp máy ủi, máy đào, máy xúc
TSL (sản phẩm/năm)
>250
≤250
b) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe lu tĩnh và lu rung
TSL (sản phẩm/năm)
>130
≤130
c) Nhà máy sản xuất, lắp ráp cẩu tự hành
TSL (sản phẩm/năm)
>40
≤40
1.2.2.7 Nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ
TSL (nghìn tấn thiết bị/năm)
>10
5 ÷ 10
<5
1.2.2.8 Nhà máy sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông
a) Nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô
TSL (nghìn xe/năm)
>10
5 ÷ 10
<5
b) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe máy
TSL (nghìn xe/năm)
>500
≤500
c) Nhà máy sản xuất, lắp ráp đầu máy tàu hỏa
TSL (nghìn đầu máy/năm)
>1
0,5 ÷ 1
<0,5
d) Cơ sở đóng mới phương tiện thủy nội địa
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
>30
10 ÷ 30
5 ÷ <10
<5
đ) Cơ sở đóng mới tàu biển
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
>70
>40 ÷ 70
>20 ÷ 40
>5 ÷ 20
≤5
1.2.3
Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
1.2.3.1 Mỏ than hầm lò
TSL (triệu tấn than/năm)
>1
0,3 ÷ 1
<0,3
1.2.3.2 Mỏ quặng hầm lò
TSL (triệu tấn quặng/năm)
>3
1 ÷ 3
<1
1.2.3.3 Mỏ than lộ thiên
TSL (triệu tấn than/năm)
≥2
<2
1.2.3.4 Mỏ quặng lộ thiên
TSL (triệu tấn quặng/năm)
≥2
<2
1.2.3.5 Nhà máy sàng tuyển than
TSL (triệu tấn/năm)
>5
2 ÷ 5
<2
1.2.3.6 Nhà máy tuyển/làm giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít)
TSL (triệu tấn/năm)
>7
3 ÷ 7
<3
1.2.3.7 Công trình sản xuất alumin
Mức độ quan trọng
Cấp I với mọi quy mô
1.2.4
Công trình dầu khí
1.2.4.1 Công trình khai thác trên biển (giàn khai thác)
Mức độ quan trọng
Cấp I với mọi quy mô
1.2.4.2 Công trình lọc, hóa dầu (không bao gồm các công trình quy định tại điểm b mục 1.2.6.2 của Bảng này)
TCS (triệu tấn/năm)
≥5
<5
1.2.4.3 Công trình chế biến khí
TCS (triệu m3 khí/ngày)
≥10
<10
1.2.4.4 Công trình sản xuất nhiên liệu sinh học
TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm)
>500
200 ÷ 500
<200
1.2.4.5 Kho xăng dầu
Tổng dung tích chứa (nghìn m3)
>100
5 ÷ 100
0,21 ÷ <5
<0,21
1.2.4.6 Kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết nạp khí hóa lỏng
Tổng dung tích chứa (nghìn m3)
>100
5 ÷ 100
<5
1.2.4.7 Công trình sản xuất nhiên liệu mới (hydrogen và dẫn xuất hydrogen, SAF)
Tổng công suất sản phẩm (nghìn tấn/năm)
≥300
<300
1.2.5
Công trình năng lượng
1.2.5.1 Công trình nhiệt điện
a) Công trình nhiệt điện đốt than
Công suất tổ máy (MW)
≥600
300 ÷ <600
50 ÷ <300
<50
b) Công trình nhiệt điện đốt khí
Công suất tổ máy (MW)
≥750
450 ÷ <750
50 ÷ <450
<50
1.2.5.2 Nhà máy điện hạt nhân
Mức độ quan trọng
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.2.5.3 Công trình thủy điện
a) Nhà máy
Tổng công suất lắp máy (MW)
>1.000
>50 ÷ 1.000
>30 ÷ 50
≤30
b) Hồ chứa
Dung tích hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường (triệu m3)
>1.000
>200 ÷ 1.000
>20 ÷ 200
≥3 ÷ 20
<3
c) Công trình đập (đập dâng nước, đập tràn)
(Quy mô và đặc điểm của đập)
Đập vật liệu đất, đất - đá có chiều cao lớn nhất (m)
A
>100
>70 ÷ 100
>25 ÷ 70
>10 ÷ 25
≤10
B
>35 ÷ 75
>15 ÷ 35
>8 ÷ 15
≤8
C
>15 ÷ 25
>5 ÷ 15
≤5
Đập bê tông, bê tông cốt thép có chiều cao lớn nhất (m)
A
>100
>60 ÷ 100
>25 ÷ 60
>10 ÷ 25
≤10
B
>25 ÷ 50
>10 ÷ 25
>5 ÷ 10
≤5
C
>10 ÷ 20
>5 ÷ 10
≤5
d) Đường dẫn nước có áp (đường hầm, đường ống,… thuộc tuyến năng lượng)
Chiều cao cột nước (m)
>700
500 ÷ 700
100 ÷ <500
<100
Ghi chú:
1. Cấp của công trình thủy điện là cấp cao nhất xác định được theo các tiêu chí phân cấp Nhà máy, Hồ chứa nước, Công trình đập (trong đó A, B, C là nhóm địa chất nền điển hình: Nhóm A nền là đá; Nhóm B nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo) và Đường dẫn nước có áp.
Cách xác định chiều cao của công trình đập quy định tại điểm c mục 1.2.5.3 thực hiện theo quy định tại điểm g mục 3 phần Ghi chú của Bảng 2 Phụ lục II Thông tư này.
Chiều cao cột nước tại điểm d mục 1.2.5.3 là giá trị chênh lệch giữa cao trình mực nước dâng bình thường của hồ chứa tới cao trình lắp máy.
2. Cấp công trình của công trình khác trên “Tuyến năng lượng” như Kênh vào, Cửa nhận nước, Kênh xả hoặc Hầm xả nước, … được xác định theo cấp của Nhà máy thủy điện quy định tại điểm a mục 1.2.5.3.
3. Cấp công trình của công trình khác trên “Tuyến đầu mối” như, Cống xả cát, công trình lấy nước khác, … được xác định theo cấp của Công trình đập quy định tại điểm c mục 1.2.5.3.
4. Các công trình liên quan khác như Nhà quản lý vận hành, Tường rào, Đường giao thông,… trong dự án xây dựng công trình thủy điện được xác định cấp công trình tương ứng với loại công trình theo hướng dẫn trong Thông tư này.
1.2.5.4 Công trình điện gió
Đối với công trình điện gió ngoài khơi: Sau khi xác định cấp theo mục này thì tăng lên một cấp và không thấp hơn cấp II.
TCS (MW)
≥50
>15 ÷ <50
>3 ÷ 15
≤3
1.2.5.5 Công trình điện mặt trời
TCS (MW)
≥50
>15 ÷ <50
>3 ÷ 15
≤3
1.2.5.6 Công trình điện địa nhiệt
TCS (MW)
>10
5 ÷ 10
<5
1.2.5.7 Công trình điện thủy triều, sóng biển
TCS (MW)
>50
30 ÷ 50
<30
1.2.5.8 Công trình điện rác
TCS (MW)
>15
5 ÷ 15
<5
1.2.5.9 Công trình điện sinh khối
TCS (MW)
>30
10 ÷ 30
<10
1.2.5.10 Công trình điện khí biogas
TCS (MW)
>15
5 ÷ 15
<5
1.2.5.11 Đường dây và trạm biến áp
Điện áp (kV)
≥500
220
110
>35 ÷ <110
≤35
1.2.5.12 Cửa hàng/Trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng; trạm cấp/sạc điện, pin điện.
Mức độ quan trọng
Cấp III với mọi quy mô
1.2.6
Công trình hóa chất
1.2.6.1 Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật
a) Công trình sản xuất phân bón đơn, phức hợp (có phản ứng hóa học, bao gồm: Urê, DAP, MAP, SA, NPK phức hợp, supe lân,…)
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
≥50
10 ÷ <50
<10
b) Công trình sản xuất phân bón khác (trộn, hỗn hợp, phương pháp nhiệt, vi sinh… - không phát sinh các phản ứng hóa học)
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
≥300
100 ÷ <300
<100
c) Công trình sản xuất, trạm chiết nạp, san chiết đóng gói sản phẩm hóa chất bảo vệ thực vật
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
>15
10 ÷ 15
<10
1.2.6.2 Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác
a) Công trình sản xuất hóa chất cơ bản (axít, kiềm, clo…), hóa chất nguy hiểm, hóa chất vô cơ, hữu cơ, hóa chất công nghiệp khác (bao gồm hóa chất tinh khiết, muối, thuốc tuyển quặng apatit…)
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
≥10
<10
b) Công trình sản xuất, kho trạm chiết nạp sản phẩm hóa dầu (nguyên liệu nhựa PP, PE, PVC, PS, ABS, PET, SV, sợi, DOP, SM, VCM, Polystyren, PTA, MEG, BTX, cao su tổng hợp và các sản phẩm khác)
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
≥50
<50
c) Công trình sản xuất sản phẩm hóa dược (chiết xuất, tinh chế hoạt chất thiên nhiên và tổng hợp từ hóa chất)
Ghi chú:
- Không bao gồm công trình sản xuất thuốc và vật tư y tế; sơ chế, bào chế, sản xuất thuốc đông y.
- Công trình sản xuất sản phẩm tinh dầu chiết xuất từ thực vật chỉ xác định cấp công trình theo quy mô kết cấu quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
Mức độ quan trọng
Cấp I với mọi quy mô
d) Công trình sản xuất các sản phẩm tẩy rửa, hóa mỹ phẩm (kem giặt, bột giặt, nước cọ rửa, xà phòng giặt; dầu gội đầu, sữa tắm, kem đánh răng, xà phòng tắm,…)
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
≥15
10 ÷ <15
<10
1.2.6.3 Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học
a) Công trình sản xuất pin hóa học
TSL (triệu viên/năm)
>250
150 ÷ 250
<150
b) Công trình sản xuất, tái chế ắc quy
TSL (nghìn kWh/năm)
>300
100 ÷ 300
<100
c) Công trình sản xuất que hàn
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
≥3
<3
1.2.6.4 Công trình sản xuất, kho trạm chiết nạp khí công nghiệp (O2, N2, Ar, CO, CO2, He, H2, Xe, CH4, C2H2 và các khí công nghiệp khác)
a) Công trình sản xuất khí công nghiệp
TSL (nghìn m3 khí/h)
>15
8,5 ÷ 15
<8,5
b) Kho trạm chiết nạp khí công nghiệp
Sức chứa lớn nhất (tấn)
≥100
<100
1.2.6.5 Công trình sản xuất sản phẩm cao su
a) Công trình sản xuất săm, lốp ô tô, máy kéo
TSL (triệu chiếc/năm)
>1
0,5 ÷ 1
<0,5
b) Công trình sản xuất săm, lốp xe mô tô, xe đạp
TSL (triệu chiếc/năm)
>5
1 ÷ 5
<1
c) Công trình sản xuất băng tải
TSL (nghìn m2 sản phẩm/năm)
>500
200 ÷ 500
<200
d) Công trình sản xuất cao su kỹ thuật
TSL (triệu sản phẩm/năm)
>1,5
0,5 ÷ 1,5
<0,5
1.2.6.6 Công trình sản xuất sơn, mực in
a) Công trình sản xuất sơn
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
>100
>20 ÷ 100
10 ÷ 20
<10
b) Công trình sản xuất mực in
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
>20
5 ÷ 20
<5
1.2.6.7 Công trình tuyển quặng apatit
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
≥100
<100
1.2.6.8 Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ
a) Công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Mức độ quan trọng
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
b) Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
Kho hầm lò, kho ngầm
Mức độ quan trọng
Cấp I với mọi quy mô
Kho cố định nổi và nửa ngầm
Sức chứa (tấn)
>10
≤10
Kho lưu động
Mức độ quan trọng
Cấp II với mọi quy mô
c) Kho chứa tiền chất thuốc nổ
Kho hầm lò, kho ngầm
Mức độ quan trọng
Cấp I với mọi quy mô
Kho cố định nổi và nửa ngầm
Sức chứa (tấn)
>50
≤50
Kho lưu động
Mức độ quan trọng
Cấp II với mọi quy mô
1.2.6.9 Kho chứa hóa chất nguy hiểm (không bao gồm kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ)
Sức chứa lớn nhất (tấn)
≥1.000
500 ÷ <1.000
100 ÷ <500
<100
1.2.7
Công trình công nghiệp nhẹ
1.2.7.1 Công nghiệp thực phẩm
a) Nhà máy sữa
TSL (triệu lít/năm)
>100
30 ÷ 100
<30
b) Nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
>25
5 ÷ 25
<5
c) Nhà máy sản xuất dầu ăn, hương liệu
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
>150
50 ÷ 150
<50
d) Nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát
TSL (triệu lít/năm)
>100
25 ÷ 100
<25
1.2.7.2 Công nghiệp tiêu dùng
a) Nhà máy xơ sợi
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
>75
30 ÷ 75
<30
b) Nhà máy dệt
TSL (triệu m2 sản phẩm/năm)
>25
5 ÷ 25
<5
c) Nhà máy in, nhuộm (ngành dệt, may)
TSL (triệu m2 sản phẩm/năm)
>35
10 ÷ 35
<10
d) Nhà máy sản xuất các sản phẩm may
TSL (triệu sản phẩm/năm)
>10
2 ÷ 10
<2
đ) Nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da
TSL (triệu sản phẩm/năm)
>12
1 ÷ 12
<1
e) Nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
>15
2 ÷ 15
<2
g) Nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
>25
3 ÷ 25
<3
h) Nhà máy bột giấy và giấy
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
>100
60 ÷ 100
<60
i) Nhà máy sản xuất thuốc lá
TSL (triệu bao thuốc lá/năm)
>200
50 ÷ 200
<50
k) Nhà máy sản xuất /lắp ráp điện tử (ti vi, máy tính và sản phẩm tương đương), điện lạnh (điều hòa, tủ lạnh và sản phẩm tương đương)
TSL (nghìn sản phẩm/năm)
>300
100 ÷ 300
<100
l) Nhà máy chế tạo linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và sản phẩm tương đương)
TSL (triệu sản phẩm/năm)
>400
300 ÷ 400
<300
m) Nhà máy in tiền
Mức độ quan trọng
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.2.7.3 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản
a) Nhà máy chế biến thủy, hải sản
TSL (tấn nguyên liệu/ngày)
>300
100 ÷ 300
<100
b) Nhà máy chế biến đồ hộp
TSL (tấn nguyên liệu/ngày)
≥100
<100
c) Nhà máy xay xát, lau bóng gạo
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
>200
100 ÷ 200
1 ÷ <100
<1
1.2.8
Cơ sở chuyển hoá, làm giàu urani; cơ sở chế tạo, tái chế nhiên liệu hạt nhân; cơ sở lưu giữ, xử lý, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
Mức độ quan trọng
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
Ghi chú:
- Công trình công nghiệp khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.2 thì sử dụng Bảng 1.2 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.
- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: QTC là quy tiêu chuẩn; TCS là Tổng công suất, TSL là Tổng sản lượng, Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục III.
Bảng 1.3 Phân cấp công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ tầng kỹ thuật)
STT
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
1.3.1
Công trình cấp nước
1.3.1.1 Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (bao gồm cả công trình xử lý bùn cặn)
TCS (nghìn m3/ngày đêm)
≥150
30 ÷ <150
10 ÷ <30
<10
1.3.1.2 Trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)
TCS (nghìn m3/ngày đêm)
≥180
40 ÷ <180
12 ÷ <40
<12
1.3.2
Công trình thoát nước
1.3.2.1 Hồ điều hòa
Diện tích (ha)
≥20
15 ÷ <20
1 ÷ <15
<1
1.3.2.2 Trạm bơm nước mưa (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)
TCS (m3/s)
≥25
10 ÷ <25
<10
1.3.2.3 Công trình, nhà máy xử lý nước thải (bao gồm các công trình trong cùng hệ thống xử lý nước thải)
TCS (nghìn m3/ngày đêm)
≥100
20 ÷ <100
10 ÷ <20
<10
1.3.2.4 Trạm bơm nước thải (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)
TCS (m3/h)
≥4.000
1.200 ÷ <4.000
700 ÷ <1.200
<700
1.3.2.5 Công trình xử lý bùn
TCS (m3/ngày đêm)
≥1.000
200 ÷ <1.000
<200
1.3.3
Công trình xử lý chất thải rắn (CTR)
1.3.3.1 Cơ sở xử lý CTR thông thường
a) Trạm trung chuyển
TCS (tấn/ngày đêm)
≥500
200 ÷ <500
100 ÷ <200
<100
b) Cơ sở xử lý CTR
TCS (tấn/ngày đêm)
≥500
200 ÷ <500
50 ÷ <200
<50
1.3.3.2 Cơ sở xử lý CTR nguy hại
TCS (tấn/ngày đêm)
>100
20 ÷ 100
<20
1.3.4
Công viên
Diện tích (ha)
>20
10 ÷ 20
5 ÷ <10
<5
1.3.5
Nghĩa trang
Nghĩa trang Quốc gia: Cấp I với mọi quy mô.
Diện tích (ha)
>60
30 ÷ 60
10 ÷ <30
<10
1.3.6
Nhà tang lễ
Mức độ quan trọng
Nhà tang lễ Quốc gia: Cấp I; các trường hợp khác: Cấp II
1.3.7
Cơ sở hỏa táng
Mức độ quan trọng
Cấp II với mọi quy mô
1.3.8
Nhà để xe ô tô; sân bãi để xe, máy móc, thiết bị
1.3.8.1 Nhà để xe ô tô ngầm*
Số chỗ để xe ô tô
≥500
300 ÷ <500
<300
1.3.8.2 Nhà để xe ô tô nổi*
≥1.000
500 ÷ <1.000
100 ÷ <500
<100
1.3.8.3 Sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che)
Tổng diện tích (ha)
>2,5
≤2,5
1.3.9
Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông
Mức độ quan trọng
Liên quốc gia
Liên tỉnh
Nội tỉnh
1.3.10
Công trình lấn biển
Diện tích (ha)
≥300
<300
Ghi chú:
- Công trình hạ tầng kỹ thuật khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.3 thì sử dụng Bảng 1.3 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.
- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án.
- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg. Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình hạ tầng kỹ thuật trong Phụ lục III.
Bảng 1.4 Phân cấp công trình phục vụ giao thông vận tải (công trình giao thông)
STT
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
1.4.1
Công trình đường bộ
1.4.1.1 Đường ô tô, đường ô tô cao tốc
- Đường ô tô cao tốc không thấp hơn cấp II.
- Đối với đường ô tô, đường ô tô cao tốc trên cao (dạng cầu cạn) xét theo tiêu chí tại mục này và quy mô kết cấu tại mục 2.5.1 Bảng 2 Phụ lục II.
Tốc độ thiết kế (km/h)
>100
100
80
60
≤40
1.4.1.2 Đường đô thị:
- Xác định cấp công trình theo tất cả các tiêu chí phân cấp, lấy cấp cao nhất xác định được làm cấp công trình.
- Đối với đường đô thị có tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.
- Đường đô thị trên cao xét theo các tiêu chí tại mục này và quy mô kết cấu tại mục 2.5.1 Bảng 2 Phụ lục II.
- Đối với đường tương tự (trừ đường quốc lộ qua đô thị) được thiết kế với công năng và các tiêu chí kỹ thuật theo tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị thì áp dụng các quy định tại mục này để xác định cấp công trình.
a) Số làn xe
≥8
6
2; 4
1
b) Tốc độ thiết kế (km/h)
>80
80
60; 50
40
20 ÷ 30
1.4.1.3 Nút giao thông (đồng mức, khác mức)
Lưu lượng xe thiết kế quy đổi (nghìn xe/ngày đêm)
≥30
10 ÷ <30
3 ÷ <10
<3
1.4.1.4 Các loại đường khác (không bao gồm mục 1.4.1.1 và 1.4.1.2):
a) Đường nông thôn
b) Đường chuyên dùng để phục vụ vận chuyển, đi lại của một hoặc một số tổ chức, cá nhân (ví dụ: đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường tạm phục vụ thi công, đường trong khu vui chơi, nghỉ dưỡng,…)
Ghi chú: Đường thử nghiệm xe ô tô xác định cấp theo mục 1.4.1.1.
c) Đường xe đạp; đường đi bộ
Mức độ quan trọng
Mọi quy mô
1.4.2
Công trình đường sắt
1.4.2.1 Đường sắt đô thị
a) Đường tàu điện ngầm
Mức độ quan trọng
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
b) Đường tàu điện đi trên mặt đất, đường tàu điện trên cao, đường sắt một ray tự động dẫn hướng và đường xe điện bánh sắt
Cấp I với mọi quy mô
1.4.2.2 Đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương (không bao gồm mục 1.4.2.1), khổ đường 1.435 mm
Tốc độ thiết kế (km/h)
≥200
120 ÷ <200
80 ÷ <120
<80
1.4.2.3 Đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương (không bao gồm mục 1.4.2.1), khổ đường 1.000 mm; đường lồng, khổ đường (1.435 - 1.000) mm
Tốc độ thiết kế (km/h)
100 ÷ 120
60 ÷ <100
<60
1.4.2.4 Đường sắt chuyên dùng
a) Có nối ray với đường sắt quốc gia hoặc đường sắt địa phương
Tốc độ thiết kế (km/h)
- Trường hợp nối ray với đường sắt khổ đường 1.435 mm: Xác định cấp theo mục 1.4.2.2
- Trường hợp nối ray với đường sắt khổ đường 1.000 mm; đường lồng, khổ đường (1.435 - 1.000) mm: Xác định cấp theo mục 1.4.2.3
b) Không nối ray với đường sắt quốc gia hoặc đường sắt địa phương
Mức độ quan trọng
Cấp III với mọi quy mô
1.4.3
Công trình cầu
1.4.3.1 Cầu phao
Lưu lượng quy đổi (xe/ngày đêm)
>3.000
1.000 ÷ 3.000
700 ÷ <1.000
500 ÷ <700
1.4.4
Công trình đường thủy nội địa
1.4.4.1 Công trình sửa chữa phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà…)
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
>30
10 ÷ 30
5 ÷ <10
<5
1.4.4.2 Cảng, bến thủy nội địa
a) Cảng, bến hàng hóa
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
>5
3 ÷ 5
1,5 ÷ <3
0,75 ÷ <1,5
<0,75
b) Cảng, bến hành khách
Cỡ phương tiện lớn nhất (ghế)
>500
300 ÷ 500
100 ÷ <300
50 ÷ <100
<50
1.4.4.3 Bến phà
Lưu lượng (xe quy đổi/ngày đêm)
>1.500
700 ÷ 1.500
400 ÷ <700
200 ÷ <400
<200
1.4.4.4 Âu tàu
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
>3
1,5 ÷ 3
0,75 ÷ <1,5
0,2 ÷ <0,75
<0,2
1.4.4.5 Đường thủy có bề rộng (B) hoặc độ sâu (H) nước chạy tàu:
a) Trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo
Bề rộng B (m)
hoặc
độ sâu H (m) nước chạy tàu
B >120
hoặc
H >5
B = 90 ÷ <120
hoặc
H = 4 ÷ 5
B = 70 ÷ <90
hoặc
H = 3 ÷ <4
B = 50 ÷ <70
hoặc
H = 2 ÷ <3
B <50
hoặc
H <2
b) Trên kênh đào
Bề rộng B (m)
hoặc
độ sâu H (m) nước chạy tàu
B >70
hoặc
H >5
B = 50 ÷ <70
hoặc
H = 4 ÷ 5
B = 40 ÷ <50
hoặc
H = 3 ÷ <4
B = 30 ÷ <40
hoặc
H = 2 ÷ <3
B <30
hoặc
H <2
1.4.5
Công trình hàng hải
1.4.5.1 Công trình bến cảng biển; khu chuyển tải; khu neo đậu; khu tránh, trú bão
a) Bến cảng hàng hóa, công vụ
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
>70
>40 ÷ 70
>20 ÷ 40
>5 ÷ 20
≤5
b) Bến cảng hành khách
Tổng dung tích của tàu (nghìn GT)
>150
>100 ÷ 150
>50 ÷ 100
>30 ÷ 50
≤30
c) Khu chuyển tải; khu neo đậu; khu tránh, trú bão
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
>70
>40 ÷ 70
>20 ÷ 40
>5 ÷ 20
≤5
1.4.5.2 Cơ sở sửa chữa tàu biển, phương tiện thủy; âu tàu biển, ụ tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triền, đà, sàn nâng…)
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
>70
>40 ÷ 70
>20 ÷ 40
>5 ÷ 20
≤5
1.4.5.3 Luồng hàng hải
Bề rộng luồng một làn B (m)
hoặc
Chiều sâu chạy tàu Hct (m)
B >190
hoặc
Hct ≥16
140< B ≤190
hoặc
14≤ Hct <16
80< B ≤140
hoặc
8≤ Hct <14
50< B ≤80
hoặc
5≤ Hct <8
B ≤50
hoặc
Hct <5
1.4.5.4 Các công trình hàng hải khác:
a) Phao báo hiệu hàng hải
Đường kính phao D (m)
D ≥10
5≤ D <10
3≤ D <5
2≤ D <3
D <2
b) Công trình chỉnh trị, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ
Chiều cao lớn nhất của công trình (m)
>16
>12 ÷ 16
>8 ÷ 12
>5 ÷ 8
≤5
1.4.6
Công trình hàng không
1.4.6.1 Nhà ga hàng không (Nhà ga chính)
Lượt hành khách (triệu khách/năm)
≥10
<10
1.4.6.2 Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình tại khu vực phục vụ cho tàu bay cất, hạ cánh và lăn đến sân đỗ
Cấp sân bay theo quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
Sân bay cấp từ 4E trở lên
Sân bay cấp thấp hơn 4E
1.4.6.3 Các công trình bảo đảm hoạt động bay
a) Trung tâm kiểm soát không lưu/ Trung tâm kiểm soát đường dài
Mức độ quan trọng
Cấp I với mọi quy mô
b) Đài kiểm soát không lưu
Cảng hàng không quốc tế
Cảng hàng không, sân bay nội địa
1.4.6.4 Hăng ga máy bay
Mức độ quan trọng
Cấp I với mọi quy mô
Ghi chú:
- Công trình giao thông khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.4 thì sử dụng Bảng 1.4 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình giao thông trong Phụ lục III.
Bảng 1.5 Phân cấp công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường (công trình nông nghiệp và môi trường)
STT
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
1.5.1
Công trình thủy lợi
1.5.1.1 Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát (cho diện tích tự nhiên khu tiêu)
Diện tích (nghìn ha)
>50
>10 ÷ 50
>2 ÷ 10
≤2
1.5.1.2 Hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường
Dung tích (triệu m3)
>1.000
>200 ÷ 1.000
>20 ÷ 200
≥3 ÷ 20
<3
1.5.1.3 Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác
Lưu lượng (m3/s)
>20
>10 ÷ 20
>2 ÷ 10
≤2
1.5.1.4 Trạm bơm
a) Trạm bơm tiêu, trạm bơm tưới tiêu kết hợp
Tổng lưu lượng (nghìn m3/h)
≥360
180 ÷ <360
72 ÷ <180
3,6 ÷ <72
<3,6
b) Trạm bơm tưới
Tổng lưu lượng (nghìn m3/h)
≥12
2 ÷ <12
<2
1.5.1.5 Cống đồng bằng
Đối với các cống qua đập hoặc tràn xả lũ lấy theo cấp của đập hoặc tràn xả lũ tương ứng.
a) Đối với vùng đồng bằng Sông Cửu Long
Chiều rộng thông nước (m)
>30
20 ÷ 30
3 ÷ <20
<3
b) Đối với các vùng còn lại
Chiều rộng thông nước (m)
>20
10 ÷ 20
1,5 ÷ <10
<1,5
1.5.1.6 Hệ thống dẫn, chuyển nước
1.5.1.6.1 Hệ thống tiêu, thoát nước, tưới tiêu kết hợp (Kênh, mương, rạch, xi phông, cầu máng)
a) Đối với vùng đồng bằng Sông Cửu Long
Lưu lượng (m3/s)
≥100
50 ÷ <100
3 ÷ <50
<3
b) Đối với các vùng còn lại
Lưu lượng (m3/s)
≥50
20 ÷ <50
1,5 ÷ <20
<1,5
1.5.1.6.2 Hệ thống cấp, tưới nước (Kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, cầu máng)
a) Đối với vùng đồng bằng Sông Cửu Long
Lưu lượng (m3/s)
≥40
20 ÷ <40
1 ÷ <20
<1
b) Đối với các vùng còn lại
Lưu lượng (m3/s)
≥20
10 ÷ <20
0,5 ÷ <10
<0,5
1.5.1.6.3 Tuynel
a) Đối với vùng đồng bằng Sông Cửu Long
Lưu lượng (m3/s)
≥100
50 ÷ <100
3 ÷ <50
<3
b) Đối với các vùng còn lại
Lưu lượng (m3/s)
≥50
20 ÷ <50
1,5 ÷ <20
<1,5
1.5.1.7 Bờ bao
Diện tích khu vực bảo vệ (nghìn ha)
≥10
0,5 ÷ <10
<0,5
1.5.2
Công trình đê điều: Xác định cấp theo Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung theo Điều 29 Nghị định 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Ghi chú:
- Công trình nông nghiệp và môi trường khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.5 thì sử dụng Bảng 1.5 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình nông nghiệp và môi trường trong Phụ lục III.
Phụ lục II
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ KẾT CẤU
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 2. Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu
STT
Loại kết cấu
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
2.1
2.1.1 Nhà, Kết cấu dạng nhà
Cấp công trình của nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại mục này. Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.
2.1.2 Công trình nhiều tầng có sàn (không bao gồm kết cấu mục 2.2)
2.1.3 Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không bao gồm kết cấu mục 2.3 và 2.5)
Ví dụ: Cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương tự khác.
a) Chiều cao (m)
>H*
>75 ÷ H*
>28 ÷ 75
>6 ÷ 28
≤6
b) Số tầng cao
>50
25 ÷ 50
8 ÷ 24
2 ÷ 7
1
c) Tổng diện tích sàn (nghìn m2)
>30
>10 ÷ 30
1 ÷ 10
<1
d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)
>200
100 ÷ 200
50 ÷ <100
15 ÷ <50
<15
đ) Độ sâu ngầm (m)
>18
6 ÷ 18
<6
e) Số tầng ngầm
≥5
2 ÷ 4
1
Ghi chú:
1. Đối với các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F1.3, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp quy định tại mục 1.1.3 QCVN 06:2022/BXD: H* = 150 m; với H* là chiều cao phòng cháy chữa cháy quy định tại QCVN 06:2022/BXD.
2. Đối với các trường hợp khác mục 1 của ghi chú này: H* = 200 m; với H* là chiều cao của công trình/kết cấu được xác định theo điểm a mục 3 phần Ghi chú của Bảng 2.
2.2
2.2.1 Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (không bao gồm mục 2.2.3)
Ví dụ: Tượng đài, cột/tháp quảng cáo, cột truyền tải điện, ống khói, cột tín hiệu giao thông và các kết cấu tương tự khác.
Chiều cao của kết cấu (m)
>200
>75 ÷ 200
>28 ÷ 75
>6 ÷ 28
≤6
2.2.2 Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công trình hạ tầng kỹ thuật
Ví dụ: Cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình; cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng…
Chiều cao của kết cấu (m)
≥300
150 ÷ <300
75 ÷ <150
>45 ÷ <75
≤45
2.2.3 Đèn biển, đăng tiêu
Chiều cao của kết cấu (m)
≥58
26,5 ÷ <58
7,5 ÷ <26,5
<7,5
2.3
Tuyến cáp treo
a) Chiều cao trụ đỡ (m) hoặc Độ cao so với mặt đất, mặt nước (m)
>200
>75 ÷ 200
>28 ÷ 75
>6 ÷ 28
≤6
b) Khoảng cách lớn nhất (m) giữa hai trụ cáp
≥1.000
500 ÷ <1.000
200 ÷ <500
50 ÷ <200
<50
2.4
Kết cấu dạng bể chứa, si lô (Bể bơi, bể/giếng chứa các chất lỏng, chất khí, vật liệu rời; các loại bể kỹ thuật lắp đặt máy móc/thiết bị; Si lô; Tháp nước và các kết cấu chứa tương tự khác)
Đối với kết cấu chứa các hóa chất nguy hiểm, chất độc theo quy định của pháp luật về hóa chất: Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì tăng lên một cấp, nhưng không thấp hơn cấp II và không có cấp đặc biệt.
a) Dung tích chứa (nghìn m3)
>15
5 ÷ 15
1 ÷ <5
<1
b) Chiều cao kết cấu chứa (m)
≥75
>28 ÷ <75
6 ÷ 28
<6
c) Độ sâu ngầm (m)
>18
>6 ÷ 18
>3 ÷ 6
≤3
2.5
Cầu (trong công trình giao thông)
2.5.1 Cầu đường bộ: Xét theo các tiêu chí a, b
2.5.2 Cầu đường sắt: Xét theo các tiêu chí b, c
a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)
>150
>100 ÷ 150
>42 ÷ 100
>25 ÷ 42
≤25
b) Chiều cao trụ cầu (m)
>75
30 ÷ 75
15 ÷ <30
6 ÷ <15
<6
c) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)
>100
50 ÷ 100
25 ÷ <50
<25
2.5.3 Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/ gắn máy và xe thô sơ khác; cầu dây võng, một nhịp, nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5 m)
a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)
>50
25 ÷ 50
<25
b) Chiều cao trụ cầu hoặc Độ cao tính từ đáy kết cấu dầm cầu tới mặt đất/nước bên dưới (m)
>30
15 ÷ 30
<15
2.6
2.6.1. Hầm (hầm giao thông đường bộ, đường sắt…)
- Mục này không bao gồm các loại hầm sau: hầm tàu điện ngầm, hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy (điểm b mục 2.10.4) và hầm mỏ khai thác tài nguyên, khoáng sản, hầm thủy lợi.
- Đối với đường hầm dẫn nước của công trình thủy điện (không thuộc tuyến năng lượng): Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp III.
- Đối với hầm ngầm dưới sông, biển: Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì tăng lên một cấp và không thấp hơn cấp II.
a) Tổng chiều dài (m)
>1.500
500 ÷ 1.500
100 ÷ <500
<100
b) Diện tích mặt cắt ngang theo kích thước thông thủy của hầm (m2)
≥100
30 ÷ <100
<30
c) Kết cấu vỏ hầm
Có kết cấu vỏ hầm
Không có kết cấu vỏ hầm
2.6.2 Bán hầm phục vụ cho giao thông đường bộ, đường sắt và để chống đất, đá rơi
Tổng chiều dài (m)
>1.500
500 ÷ 1.500
100 ÷ <500
<100
2.7
Tường chắn, kè, kết cấu bảo vệ bờ
Đối với tường chắn, kè, kết cấu bảo vệ bờ có tổng chiều dài ≤500 m: Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.
2.7.1 Tường chắn (Tường chắn đất, đá, trên cạn, không bao gồm kết cấu mục 2.9)
Tường chắn sử dụng trong công trình chỉnh trị thuộc mục 2.11 và 2.12 thì xét thêm các tiêu chí của kết cấu tại các mục này.
a) Nền là đá
Chiều cao tường (m)
>25 ÷ 40
>15 ÷ 25
>8 ÷ 15
≤8
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng
>12 ÷ 20
>5 ÷ 12
≤5
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo
>10 ÷ 15
>4 ÷ 10
≤4
2.7.2 Kè, kết cấu bảo vệ bờ sử dụng trong các loại dự án đầu tư xây dựng (không bao gồm các kết cấu mục 2.9 và 2.11.2)
a) Kè, kết cấu bảo vệ bờ sông, hồ
Chiều cao lớn nhất của công trình (m)
>8
>5 ÷ 8
>3 ÷ 5
≤3
b) Kè, kết cấu bảo vệ bờ biển
Chiều cao lớn nhất của công trình (m)
>16
>12 ÷ 16
>8 ÷ 12
>5 ÷ 8
≤5
2.8
Đập và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác
2.8.1 Đập đất, đập đất - đá các loại
a) Nền là đá
Chiều cao đập (m)
>100
>70 ÷ 100
>25 ÷ 70
>10 ÷ 25
≤10
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng
>35 ÷ 75
>15 ÷ 35
>8 ÷ 15
≤8
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo
>15 ÷ 25
>5 ÷ 15
≤5
2.8.2 Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác
a) Nền là đá
Chiều cao đập (m)
>100
>60 ÷ 100
>25 ÷ 60
>10 ÷ 25
≤10
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng
>25 ÷ 50
>10 ÷ 25
>5 ÷ 10
≤5
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo
>10 ÷ 20
>5 ÷ 10
≤5
2.9
Kết cấu gia cố bề mặt mái dốc (không bao gồm mục 2.7): xây ốp gạch/đá, đổ bê tông hoặc các giải pháp khác
Chiều cao tính từ chân tới đỉnh mái dốc (m)
>30
≤30
2.10
Đường ống/cống
Đối với đường ống/cống có tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.
2.10.1 Đường ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch)
Không áp dụng đối với công trình thủy lợi
Đường kính trong của ống (mm)
hoặc
Diện tích mặt cắt ngang bên trong ống (m2)
≥800
hoặc
≥0,51
400 ÷ <800
hoặc
0,13 ÷ <0,51
150 ÷ <400
hoặc
0,02 ÷ <0,13
<150
hoặc
<0,02
2.10.2 Đường ống/cống thoát nước mưa, cống chung
≥2.000
hoặc
≥3,14
1.500 ÷ <2.000
hoặc
1,77 ÷ <3,14
600 ÷ <1.500
hoặc
0,28 ÷ <1,77
<600
hoặc
<0,28
2.10.3 Đường ống/cống thoát nước thải
≥1.000
hoặc
≥0,79
600 ÷ <1.000
hoặc
0,28 ÷ <0,79
200 ÷ <600
hoặc
0,03 ÷ <0,28
<200
hoặc
<0,03
2.10.4 Cống cáp, hào, tuy nen (sử dụng trong: công trình thông tin, truyền thông; hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy)
Đối với cống cáp, hào, tuy nen tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.
a) Hào kỹ thuật, cống cáp
Bề rộng thông thủy (m)
>0,7
≤0,7
b) Tuy nen kỹ thuật
Hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy không lớn hơn cấp I
Bề rộng thông thủy (m)
>7
>3 ÷ 7
≤3
2.10.5 Đường ống dẫn dầu, dẫn khí đốt
a) Đường kính trong của ống (mm)
≥300
<300
b) Vị trí xây dựng
Dưới biển
Dưới sông
Trên đất liền
2.11
Cảng biển
2.11.1 Công trình ven biển: Bến cảng biển; khu vực neo đậu chuyển tải, tránh trú bão; cầu cảng biển.
a) Chiều cao bến (m)
>20
>15 ÷ 20
>10 ÷ 15
>5 ÷ 10
≤5
b) Diện tích mặt bến cảng (nghìn m2)
≥20
>10 ÷ <20
1 ÷ 10
<1
2.11.2 Các kết cấu chỉnh trị cửa biển, ven biển (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ...)
2.11.3 Bến phà, cảng và cầu cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình trên biển (bến phao, đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng...)
Chiều cao lớn nhất của công trình (m)
>16
>12 ÷ 16
>8 ÷ 12
>5 ÷ 8
≤5
2.12
Cảng đường thủy nội địa
2.12.1 Cảng, bến hàng hóa, bến hành khách, cầu cảng đường thủy nội địa
a) Chiều cao bến (m) hoặc chiều cao công trình (m)
>8
>5 ÷ 8
>3 ÷ 5
≤3
b) Diện tích mặt bến (nghìn m2)
≥10
5 ÷ <10
1 ÷ <5
<1
2.12.2 Các kết cấu chỉnh trị trong sông
Chiều cao lớn nhất của công trình (m)
>8
>5 ÷ 8
>3 ÷ 5
≤3
2.13
Âu tàu
Độ sâu mực nước (m)
>20
>15 ÷ 20
>10 ÷ 15
>5 ÷ 10
≤5
2.14
Kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác
2.14.1 Phục vụ cho lắp đặt các trò chơi mạo hiểm có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng (tàu lượn, tháp, trụ thép, máng trượt nước, kết cấu thép đỡ thiết bị trò chơi,...)
Tổng chiều cao bao gồm công trình và phần thiết bị công nghệ gắn vào công trình (m)
>15
≤15
2.14.2 Hàng rào, tường rào; Lan can bảo vệ và kết cấu tương tự khác
Chiều cao (m)
>6
≤6
2.14.3 Khối xây gạch/đá/bê tông hoặc tấm bê tông để làm các kết cấu nhỏ lẻ như bồn hoa, bia, mộ, mốc quan trắc (trên đất liền)… và các kết cấu có quy mô nhỏ, lẻ khác: cấp IV.
Ghi chú:
1. Xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu được thực hiện theo trình tự sau:
a) Trên cơ sở đặc điểm của công trình, xác định loại kết cấu theo các mục trong Bảng 2;
b) Xác định cấp công trình theo tất cả các tiêu chí phân cấp quy định cho loại kết cấu đã xác định tại điểm a (nêu trên). Lấy cấp cao nhất xác định được làm cấp công trình.
2. Một số thuật ngữ sử dụng trong tiêu chí phân cấp của Bảng 2 được hiểu như sau:
a) Nhà, Kết cấu dạng nhà: Công trình xây dựng dạng hình khối, có phần nổi trên mặt đất, được cấu tạo từ kết cấu chịu lực, bao che (có thể có hoặc không) và mái.
b) Cao độ mặt đất hoặc cao độ mặt đất đặt công trình: Cao độ lấy theo quy hoạch được duyệt (tại những khu vực chưa có quy hoạch, lấy theo cao độ thiết kế hoặc cao độ mặt đất hiện trạng với công trình hiện hữu).
c) Tầng trên mặt đất: Tầng mà cao độ mặt sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình.
d) Tầng hầm (hoặc tầng ngầm): Tầng mà hơn một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình.
đ) Tầng nửa/bán hầm (hoặc tầng nửa/bán ngầm): Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình.
e) Tầng lửng: Tầng trung gian giữa các tầng mà sàn của nó (sàn lửng) nằm giữa sàn của hai tầng có công năng sử dụng chính hoặc nằm giữa mái công trình và sàn tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới; tầng lửng có diện tích sàn nhỏ hơn diện tích sàn xây dựng tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới.
g) Tầng áp mái: Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.
h) Tầng tum hoặc tầng mái tum: Tầng trên cùng của tòa nhà sử dụng cho các mục đích bao che lồng cầu thang, giếng thang máy, các thiết bị công trình (nếu có) và phục vụ mục đích lên sàn mái và cứu nạn cứu hộ.
i) Tầng kỹ thuật: Tầng sử dụng để bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà (có thể kết hợp bố trí gian lánh nạn trong tầng kỹ thuật).
k) Độ sâu ngầm: Chiều sâu tính từ cốt mặt đất đặt công trình tới mặt trên của sàn tầng hầm sâu nhất.
l) Nhịp kết cấu lớn nhất của nhà/công trình: Khoảng cách lớn nhất giữa tim của các trụ (cột, tường) liền kề, được dùng để đỡ kết cấu nằm ngang (dầm, sàn không dầm, giàn mái, giàn cầu, cáp treo…). Riêng đối với kết cấu công xôn, lấy giá trị nhịp bằng 50% giá trị quy định trong Bảng 2.
m) Tổng diện tích sàn của nhà/công trình: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng lửng, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói.
3. Cách xác định Chiều cao của công trình/kết cấu:
a) Đối với công trình/kết cấu thuộc mục 2.1: Chiều cao được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc). Đối với công trình/kết cấu đặt trên mặt đất có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất. Nếu trên đỉnh công trình có các thiết bị kỹ thuật như cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại,… thì chiều cao của các thiết bị này không tính vào chiều cao công trình.
b) Đối với kết cấu thuộc mục 2.2: Chiều cao của kết cấu được tính từ cao độ mặt đất tới điểm cao nhất của công trình. Đối với công trình có cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất.
Chiều cao của kết cấu trong một số trường hợp riêng được quy định như sau:
+ Đối với kết cấu trụ/tháp/cột đỡ các thiết bị thuộc mục 2.2.1: Chiều cao của kết cấu được tính bằng tổng chiều cao của trụ/tháp/cột đỡ thiết bị và thiết bị đặt trên trụ/tháp/cột đỡ.
+ Đối với các kết cấu được lắp đặt trên các công trình hiện hữu thuộc mục 2.2.2: Chiều cao của kết cấu được tính từ chân tới đỉnh của kết cấu được lắp đặt (ví dụ: cột BTS chiều dài 12m, đặt trên nóc nhà 3 tầng hiện hữu, chiều cao kết cấu của cột BTS này được tính là 12m).
c) Đối với kết cấu thuộc mục 2.3:
- Chiều cao trụ đỡ: Khoảng cách từ mặt trên của bệ đỡ (móng đỡ) trụ đến đỉnh trụ.
- Độ cao so với mặt đất, mặt nước: Khoảng cách từ cáp treo tới mặt đất hoặc mặt nước (mực nước trung bình năm) bên dưới.
d) Đối với kết cấu chứa thuộc mục 2.4: Chiều cao kết cấu chứa xác định tương tự với mục 2.1.
đ) Đối với kết cấu thuộc mục 2.5: Chiều cao trụ cầu là khoảng cách từ điểm thấp nhất của trụ hoặc điểm thấp nhất của bệ trụ (nếu có) đến đỉnh trụ hoặc đỉnh xà mũ (nếu có); trường hợp kết hợp sử dụng móng cọc sâu làm trụ cầu thì chiều cao trụ cầu được tính từ cao độ mặt đất tự nhiên tại vị trí đặt trụ đến đỉnh trụ. Tùy theo thiết kế mà kết cấu trụ cầu có thể nằm dưới bản mặt cầu hoặc kéo dài vượt trên bản mặt cầu (như cầu dây văng, cầu treo).
e) Đối với kết cấu tường chắn, kè, kết cấu bảo vệ bờ thuộc mục 2.7:
- Chiều cao tường: Tính từ mặt nền đất phía thấp hơn đến đỉnh tường chắn.
- Chiều cao kè, kết cấu bảo vệ bờ: Tính bằng tổng của phần kết cấu bên dưới và bên trên mặt nước.
g) Đối với kết cấu đập thuộc mục 2.8:
- Kết cấu đập thuộc mục 2.8.1: Chiều cao đập tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập.
- Kết cấu đập thuộc mục 2.8.2: Chiều cao đập tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh đập.
h) Đối với kết cấu thuộc mục 2.14.2: Chiều cao tính từ mặt đất tới đỉnh công trình/kết cấu.
4. Cách xác định Số tầng cao của công trình thuộc mục 2.1:
Số tầng cao của công trình: Tổng của tất cả các tầng trên mặt đất và tầng nửa/bán hầm nhưng không bao gồm tầng áp mái. Một số trường hợp riêng sau đây, tầng tum và các tầng lửng không tính vào Số tầng cao:
- Tầng tum không tính vào số tầng cao của công trình khi sàn mái tum có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái.
- Tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình trong các trường hợp sau:
+ Nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác: Tầng lửng có diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số tầng cao của nhà.
+ Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp: Duy nhất 01 tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình khi tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật (ví dụ: sàn kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị công trình khác), có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới và không vượt quá 300m2.
+ Các công trình khác: Tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật, có diện tích sàn không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới.
5. Đối với kênh, mương dẫn nước, thoát nước hở (trong công trình thủy điện, hạ tầng kỹ thuật): Xác định cấp công trình theo kết cấu gia cố của bờ kênh hoặc mái kênh (chọn loại phù hợp với mục 2.7 hoặc mục 2.9 trong Bảng 2).
6. Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu trong Phụ lục III.
Phụ lục III
VÍ DỤ XÁC ĐỊNH CẤP CÔNG TRÌNH VÀ ÁP DỤNG CẤP
CÔNG TRÌNH TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
3.1 Ví dụ 1: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Trường trung học phổ thông A
Dự án đầu tư xây dựng “Trường trung học phổ thông A” (sau đây viết tắt là Trường THPT A) được đầu tư với mục tiêu xây dựng mới đồng bộ, hoàn chỉnh cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật Trường THPT A nhằm đáp ứng quy mô học tập cho 1.500 học sinh, đảm bảo các điều kiện về an toàn, đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Dự án Trường THPT A bao gồm các công trình chính từ Nhà A1 đến Nhà A5. Các công trình này tạo thành tổ hợp công trình có công năng chung sử dụng cho mục đích giáo dục và các hoạt động phụ trợ sinh hoạt học đường (công trình dân dụng), quyết định trực tiếp đến mục tiêu và quy mô đầu tư của dự án; thông số cụ thể như sau:
-
Nhà A1 (Nhà hiệu bộ): Cao 8 tầng, chiều cao công trình 36 m, tổng diện tích sàn 4.000 m2;
-
Nhà A2 (Nhà học): Cao 6 tầng, chiều cao công trình 28 m, tổng diện tích sàn 4.650 m2;
-
Nhà A3 (Nhà học): Cao 4 tầng, chiều cao công trình 20 m, tổng diện tích sàn 4.000 m2;
-
Nhà A4 (Nhà học): Cao 5 tầng, chiều cao công trình 24 m, tổng diện tích sàn 5.000 m2;
- Nhà A5 (Nhà thể chất): Sử dụng để tập luyện, thi đấu các môn thể thao trong nhà, có khán đài; ngoài ra, tòa nhà này còn được sử dụng làm nơi hội họp, tập trung đông người trong các sự kiện của trường; quy mô: Cao 2 tầng, chiều cao công trình 18 m, có khán đài 200 chỗ, tổng diện tích sàn 2.400 m2, nhịp kết cấu lớn nhất 30 m, tổng sức chứa (khi tổ chức sự kiện) 750 người.
Ngoài tổ hợp công trình chính nêu trên, Dự án Trường THPT A còn bao gồm các công trình phụ trợ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ phục vụ vận hành trường học, cụ thể:
-
Nhà A6 (Ký túc xá): Cao 5 tầng, chiều cao công trình 24 m, tổng diện tích sàn 3.000 m2;
-
Nhà A7 (Căng tin): Cao 2 tầng, chiều cao công trình 11 m, tổng diện tích sàn 600 m2;
-
Sân vườn: Diện tích 2 ha;
-
Hệ thống đường nội bộ trong trường học: 1 làn xe, cho đi bộ, xe đạp, xe mô tô và xe ô tô;
-
Hàng rào bảo vệ: Cao 3 m;
-
Nhà bảo vệ: Cao 1 tầng, diện tích sàn 12 m2.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính thuộc Dự án Trường THPT A:
Tổ hợp các công trình của Trường THPT A (gồm các công trình chính từ Nhà A1 đến Nhà A5) được sử dụng cho mục đích giáo dục, có quy mô công suất quy định trong Bảng 1.1 Phụ lục I; cấp công trình của tổ hợp các công trình này được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Thông tư này: Tương ứng với mục 1.1.1.3 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình trường trung học phổ thông) và quy mô 1.500 học sinh, Trường THPT A có cấp công trình theo quy mô công suất là cấp II.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Trường THPT A:
- Nhà A1: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Nhà A1 không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp II; theo tổng diện tích sàn: Cấp III; theo số tầng cao: Cấp II. Cấp công trình Nhà A1 là cấp II (cấp cao nhất xác định được).
-
Nhà A2: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A2 xác định được: Cấp III.
-
Nhà A3: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A3 xác định được: Cấp III.
-
Nhà A4: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A4 xác định được: Cấp III.
-
Nhà A5: Công trình này có quy mô công suất riêng do đó cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
+ Xác định cấp theo quy mô công suất: Tương ứng với mục 1.1.3.2 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình thể thao): Cấp III; tương ứng với mục 1.1.4.1 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình tập trung đông người): Cấp II. Cấp cao nhất của công trình xác định được theo quy mô công suất: Cấp II;
+ Xác định cấp theo quy mô kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo chiều cao (Nhà A5 không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp III; theo số tầng cao: Cấp III; theo tổng diện tích sàn: Cấp III, theo nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp III. Cấp cao nhất của công trình xác định được theo quy mô kết cấu: Cấp III;
Như vậy cấp công trình của Nhà A5 là cấp II (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).
- Nhà A6: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Nhà A6 thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2 (Ký túc xá, nhà ở tập thể) tại Bảng 6 QCVN 06:2022/BXD nhưng không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II (chiều cao công trình ≤75 m thì không xét đến chiều cao phòng cháy chữa cháy H*), vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp III; theo số tầng cao: Cấp III; theo tổng diện tích sàn: Cấp III. Cấp công trình Nhà A6 xác định được: Cấp III (cấp cao nhất xác định được).
-
Nhà A7: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A7 xác định được: Cấp III.
- Sân vườn: Có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.3 Phụ lục I và không có trong Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo quy mô công suất; tương ứng với mục 1.3.4 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được theo tổng diện tích sàn là cấp IV.
- Hệ thống đường nội bộ trong trường học: Là đường chuyên dùng quy định tại mục 1.4.1.4 Bảng 1.4 Phụ lục I và không có trong Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo mức độ quan trọng; cấp công trình xác định được: Cấp IV.
- Hàng rào bảo vệ: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.14.2; cấp công trình xác định được theo chiều cao là cấp IV.
-
Nhà bảo vệ: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà bảo vệ xác định được: Cấp IV.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Trường THPT A có tổ hợp các công trình chính, theo điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính (đã xác định tại mục a Ví dụ này) là cấp II.
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Trường THPT A có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau, theo điểm đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của của công trình có cấp cao nhất thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này (đã xác định tại mục b Ví dụ này) là cấp II (cấp công trình của Nhà A1).
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được quy định từ điểm c đến điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này; ví dụ xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng; xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để hành nghề giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường tại Dự án Trường THPT A như sau:
+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ tổ hợp các công trình: Theo điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính (đã xác định tại mục a Ví dụ này) là cấp II;
+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình: Theo điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục b Ví dụ này) đối với từng công trình được xét; ví dụ: Nhà A1 lấy cấp công trình là cấp II để áp dụng; Nhà A3 lấy cấp III để áp dụng; Sân vườn lấy cấp IV để áp dụng;
+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình độc lập: Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình thực hiện (đã xác định tại mục b Ví dụ này); ví dụ: Nhà A2 lấy cấp III để áp dụng; tương tự, nếu tổ chức, cá nhân chỉ tham gia thực hiện hàng rào bảo vệ hoặc nhà bảo vệ thì lấy cấp công trình là cấp IV để áp dụng.
3.2 Ví dụ 2: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Bệnh viện đa khoa Q
Dự án đầu tư xây dựng “Bệnh viện đa khoa Q” (sau đây viết tắt là Bệnh viện Q) được đầu tư với mục tiêu xây dựng mới đồng bộ, hoàn chỉnh cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật Bệnh viện Q, đảm bảo các điều kiện của bệnh viện đa khoa cấp tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của người dân với quy mô 450 giường bệnh lưu trú.
Dự án Bệnh viện Q bao gồm các công trình chính gồm Nhà Q1, Nhà Q2, Nhà Q3, Nhà Q4, và Nhà Q7. Các công trình này tạo thành tổ hợp công trình có công năng chung sử dụng cho mục đích khám, chữa bệnh và các hoạt động phụ trợ y tế khác (công trình dân dụng), quyết định trực tiếp đến mục tiêu và quy mô đầu tư của dự án; thông số cụ thể như sau:
-
Nhà Q1 (Văn phòng làm việc, Trung tâm đào tạo, nghiên cứu của bệnh viện): Cao 9 tầng, chiều cao công trình 41 m, tổng diện tích sàn 8.000 m2;
-
Nhà Q2 (Trung tâm khám bệnh và xét nghiệm): Cao 3 tầng, chiều cao công trình 15,8 m, tổng diện tích sàn 2.500 m2;
-
Nhà Q3 (Cấp cứu và phẫu thuật): Cao 2 tầng, chiều cao công trình 12,6 m, tổng diện tích sàn 2.000 m2;
-
Nhà Q4 (cho các khoa và khu điều trị sau phẫu thuật): Cao 22 tầng, chiều cao công trình 75 m, tổng diện tích sàn 22.000 m2;
-
Nhà Q7 (Nhà xác): Cao 1 tầng, diện tích sàn 500 m2;
Ngoài tổ hợp công trình chính nêu trên, Dự án Bệnh viện Q còn bao gồm các công trình phụ trợ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ phục vụ vận hành bệnh viện, cụ thể:
-
Nhà Q5 (Khu chế biến thức ăn): Cao 2 tầng, chiều cao công trình 11 m, tổng diện tích sàn 1.000 m2;
-
Nhà Q6 (Nhà căng tin): Cao 2 tầng, chiều cao công trình 11 m, tổng diện tích sàn 600 m2;
-
Nhà Q8 (Nhà tang lễ): Cao 1 tầng, diện tích sàn 600 m2;
-
Trạm xử lý nước thải: 1.500 m3/ngày đêm;
-
Trạm xử lý chất thải rắn: Công suất đốt rác 5 tấn/ngày đêm;
-
Hệ thống sân vườn cây cảnh;
-
Sân bãi đậu xe ngoài trời: 5.000 m2;
-
Hệ thống đường nội bộ trong bệnh viện: 1 làn xe, cho xe máy, xe ô tô;
-
Tường rào: Cao 4,5 m;
-
Nhà bảo vệ (4 nhà): Mỗi nhà có quy mô cao 1 tầng, diện tích 12 m2;
-
Hệ thống điện động lực: Đường dây và trạm biến áp, cấp điện áp <35 kV;
-
Hệ thống cấp nước (Bể nước và Trạm bơm): Công suất 1.500 m3/ngày đêm;
-
Hệ thống cống thoát nước thải: Ống có đường kính trong D = 450 mm, dài 900 m.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính thuộc Dự án Bệnh viện Q:
Tổ hợp các công trình của Bệnh viện Q (gồm các công trình chính: Nhà Q1, Nhà Q2, Nhà Q3, Nhà Q4, và Nhà Q7) được sử dụng cho mục đích khám, chữa bệnh và y tế khác, có quy mô công suất quy định trong Bảng 1.1 Phụ lục I; cấp công trình của tổ hợp các công trình này được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Thông tư này: Tương ứng với mục 1.1.2.1 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình bệnh viện đa khoa) và quy mô 450 giường bệnh lưu trú, Bệnh viện Q có cấp công trình theo quy mô công suất là cấp II.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Bệnh viện Q:
- Nhà Q1: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Nhà Q1 thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4.3 (Văn phòng làm việc) tại Bảng 6 QCVN 06:2022/BXD nhưng không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II (chiều cao công trình ≤75 m thì không xét đến chiều cao phòng cháy chữa cháy H*), vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp II; theo số tầng cao: Cấp II; theo tổng diện tích sàn: Cấp III. Cấp công trình Nhà Q1 xác định được: Cấp II (cấp cao nhất xác định được).
- Nhà Q2: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; cấp công trình Q2 xác định được là cấp III.
-
Nhà Q3: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp công trình Nhà Q3 xác định được: Cấp III.
-
Nhà Q4: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp công trình Nhà Q4 xác định được: Cấp II.
-
Nhà Q5: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp công trình Nhà Q5 xác định được: Cấp III.
-
Nhà Q6: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp công trình Nhà Q6 xác định được: Cấp III.
-
Nhà Q7: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp công trình Nhà Q7 xác định được: Cấp IV.
- Nhà Q8: Nhà tang lễ là công trình có trong Bảng 1.3 Phụ lục I và được quy định xác định cấp công trình theo mức độ quan trọng. Trong trường hợp này, cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
+ Xác định cấp theo mức độ quan trọng: Tương ứng với mục 1.3.6 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp II;
+ Xác định cấp theo quy mô kết cấu: Tương ứng mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình xác định được là cấp IV;
Như vậy cấp công trình Nhà Q8 xác định được là cấp II (cấp cao nhất xác định được từ
Nguồn toàn văn: Cổng Pháp luật quốc gia (phapluat.gov.vn). Văn bản trình bày theo từng Điều, có thể chưa gồm phụ lục, biểu mẫu, bản vẽ. Nội dung chỉ để tham khảo, không thay thế văn bản chính thức hay tư vấn pháp lý; khi sử dụng chính thức, vui lòng đối chiếu bản gốc. Cập nhật: 19/10/2026.