Mục 1 – MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH, BIỂU MẪU, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VIỆC CẬP NHẬT DỮ LIỆU VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ
Mục 2 – QUY TRÌNH, BIỂU MẪU, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2025/TT-BXD ngày 29/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số thông tin chi tiết trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xây dựng.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục KTQLXD.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
Phụ lục I
DỮ LIỆU VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
STT
Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn
Ghi chú
I
Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ)
- Kết quả giải quyết thủ tục do Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch thực hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Kết quả thủ tục do cơ quan lập quy hoạch thực hiện, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
1
Dữ liệu chung
1.1
Tên nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu để khởi tạo mã định danh trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
1.2
Địa điểm quy hoạch (xã/phường, tỉnh/thành phố)
[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường hoặc nhập thông tin địa điểm quy hoạch đối với quy hoạch liên phường, liên xã]
1.3
Cấp độ quy hoạch
[Chọn cấp độ quy hoạch]
1.4
Loại quy hoạch
[Chọn loại quy hoạch]
1.5
Trình tự lập, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
[Chọn loại lập mới hoặc điều chỉnh cục bộ hoặc điều chỉnh tổng thể]
1.6
Quy mô, diện tích lập quy hoạch
[Nhập dữ liệu (theo hecta)]
1.7
Dân số
[Nhập dữ liệu]
2
Dữ liệu chi tiết
2.1
Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)
[Nhập dữ liệu hoặc Mã đăng ký kinh doanh (nếu có)]
Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
2.2
Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.3
Cơ quan phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.4
Quy mô dân số dự báo
[Nhập dữ liệu]
2.5
Thời hạn lập quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.6
Kế hoạch thực hiện quy hoạch chung (đối với quy hoạch chung)
[Đính kèm file được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
2.7
Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan (nếu có)
[Nhập mã định danh nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan]
2.8
Chủ nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
2.9
Danh sách chủ trì các bộ môn thiết kế quy hoạch
[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
2.10
Thông tin khác (nếu có)
[Nhập dữ liệu]
2.11
Hồ sơ thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
a
Cơ sở dữ liệu số cơ bản
[các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
b
Cơ sở dữ liệu số pháp lý
[Các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
c
Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch
[Các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
3
Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
3.1
Thông báo kết quả thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
3.2
Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch được đóng dấu thẩm định theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và hồ sơ điện tử kèm theo
Cơ quan tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch để cập nhật hồ sơ quy hoạch đã được thẩm định vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
II
Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
- Kết quả giải quyết thủ tục do Cơ quan thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thực hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Kết quả thủ tục do cơ quan lập quy hoạch thực hiện, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
1
Dữ liệu chung
1.1
Mã định danh quy hoạch (Đối với các quy hoạch đã được khởi tạo mã định danh quy hoạch trong bước thẩm định nhiệm vụ quy hoạch)
[Nhập dữ liệu]
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu để khởi tạo mã định danh trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch không yêu cầu lập nhiệm vụ quy hoạch)
1.2
Tên quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
1.3
Địa điểm quy hoạch (xã/phường, tỉnh/thành phố)
[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường hoặc nhập thông tin địa điểm quy hoạch đối với quy hoạch liên phường, liên xã]
1.4
Cấp độ quy hoạch
[Chọn cấp độ quy hoạch]
1.5
Loại quy hoạch
[Chọn loại quy hoạch]
1.6
Trình tự lập, điều chỉnh quy hoạch
[Chọn loại lập mới hoặc điều chỉnh cục bộ hoặc điều chỉnh tổng thể]
1.7
Quy mô, diện tích lập quy hoạch
[Nhập dữ liệu (theo hecta)]
1.8
Dân số
[Nhập dữ liệu]
2
Dữ liệu chi tiết
2.1
Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)
[Nhập dữ liệu hoặc Mã đăng ký kinh doanh (nếu có)]
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch theo quy định
2.2
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
[Nhập dữ liệu hoặc Mã đăng ký kinh doanh (nếu có)]
2.3
Cơ quan thẩm định quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.4
Cơ quan phê duyệt quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.5
Quy mô dân số dự báo
[Nhập dữ liệu]
2.6
Thời hạn quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.7
Số quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)
[Số quyết định]
2.8
Quy định quản lý theo quy hoạch
[Nhập file hồ sơ đã được chứng thực điện tử và file dữ liệu điện tử của hồ sơ theo quy định quản lý theo quy hoạch]
2.9
Kế hoạch thực hiện quy hoạch chung (đối với quy hoạch chung)
[Đính kèm file được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
2.10
Quy chế quản lý kiến trúc trong phạm vi lập quy hoạch (nếu có)
[Nhập file hồ sơ đã được chứng thực điện tử và file dữ liệu điện tử của quy chế quản lý kiến trúc]
2.11
Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan (nếu có)
[Nhập mã định danh của các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan]
2.12
Chủ nhiệm lập quy hoạch
[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
2.13
Danh sách chủ trì các bộ môn thiết kế quy hoạch
[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
2.14
Thông tin khác (nếu có)
[Nhập dữ liệu]
2.15
Hồ sơ thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
a
Cơ sở dữ liệu số cơ bản
[các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch theo quy định
b
Cơ sở dữ liệu số pháp lý
[Các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
c
Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch
[Các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
3
Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
3.1
Thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
3.2
Hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch được đóng dấu thẩm định theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và hồ sơ điện tử kèm theo
Cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch để cập nhật hồ sơ quy hoạch đã được thẩm định vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
III
Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)
- Kết quả giải quyết thủ tục do Cơ quan phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch thực hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Kết quả thủ tục do cơ quan lập nhiệm vụ quy hoạch thực hiện, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
1
Dữ liệu chung
1.1
Mã định danh quy hoạch (Mã định danh quy hoạch đã được khởi tạo trong bước thẩm định nhiệm vụ quy hoạch)
[Nhập dữ liệu]
Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch theo quy định
1.2
Tên nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
1.3
Địa điểm quy hoạch (xã/phường, tỉnh/thành phố)
[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường hoặc nhập thông tin địa điểm quy hoạch đối với quy hoạch liên phường, liên xã]
1.4
Cấp độ quy hoạch
[Chọn cấp độ quy hoạch]
1.5
Loại quy hoạch
[Chọn loại quy hoạch]
1.6
Trình tự lập, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
[Chọn loại lập mới hoặc điều chỉnh cục bộ hoặc điều chỉnh tổng thể]
1.7
Quy mô, diện tích lập quy hoạch
[Nhập dữ liệu (theo hecta)]
1.8
Dân số
[Nhập dữ liệu]
2
Dữ liệu chi tiết
2.1
Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)
[Nhập dữ liệu hoặc Mã đăng ký kinh doanh (nếu có)]
Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch theo quy định
2.2
Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.3
Cơ quan phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.4
Quy mô dân số dự báo
[Nhập dữ liệu]
2.5
Thời hạn lập quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.6
Kế hoạch thực hiện quy hoạch chung (đối với quy hoạch chung)
[Đính kèm file được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
2.7
Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan (nếu có)
[Nhập mã định danh của nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan]
2.8
Chủ nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
2.9
Danh sách chủ trì các bộ môn thiết kế quy hoạch
[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
2.10
Thông báo kết quả thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
2.11
Thông tin khác (nếu có)
[Nhập dữ liệu]
2.12
Hồ sơ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
a
Cơ sở dữ liệu số cơ bản
[các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch theo quy định
b
Cơ sở dữ liệu số pháp lý
[Các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
c
Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch
[Các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
3
Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
3.1
Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
3.2
Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch được đóng dấu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và hồ sơ điện tử kèm theo
Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch để cập nhật hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
IV
Phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
- Kết quả giải quyết thủ tục do Cơ quan phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thực hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Kết quả thủ tục do cơ quan lập quy hoạch thực hiện, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
1
Dữ liệu chung
1.1
Mã định danh quy hoạch (Mã định danh quy hoạch đã được khởi tạo trong bước thẩm định nhiệm vụ quy hoạch hoặc trong bước thẩm định quy hoạch)
[Nhập dữ liệu]
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt quy hoạch theo quy định
1.2
Tên quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
1.3
Địa điểm quy hoạch (xã/phường, tỉnh/thành phố)
[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường hoặc nhập thông tin địa điểm quy hoạch đối với quy hoạch liên phường, liên xã]
1.4
Cấp độ quy hoạch
[Chọn cấp độ quy hoạch]
1.5
Loại quy hoạch
[Chọn loại quy hoạch]
1.6
Trình tự lập, điều chỉnh quy hoạch
[Chọn loại lập mới hoặc điều chỉnh cục bộ hoặc điều chỉnh tổng thể]
1.7
Quy mô, diện tích lập quy hoạch
[Nhập dữ liệu (theo hecta)]
1.8
Dân số
[Nhập dữ liệu]
2
Dữ liệu chi tiết
2.1
Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)
[Nhập dữ liệu hoặc Mã đăng ký kinh doanh (nếu có)]
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt quy hoạch theo quy định
2.2
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
[Nhập dữ liệu hoặc Mã đăng ký kinh doanh (nếu có)]
2.3
Cơ quan thẩm định quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.4
Cơ quan phê duyệt quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.5
Quy mô dân số dự báo
[Nhập dữ liệu]
2.6
Thời hạn quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.7
Số quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)
[Số quyết định]
2.8
Quy định quản lý theo quy hoạch
[Nhập file hồ sơ đã được chứng thực điện tử và file dữ liệu điện tử của hồ sơ theo quy định quản lý theo quy hoạch]
2.9
Kế hoạch thực hiện quy hoạch chung (đối với quy hoạch chung)
[Đính kèm file được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
2.10
Quy chế quản lý kiến trúc trong phạm vi lập quy hoạch (nếu có)
[Nhập file hồ sơ đã được chứng thực điện tử và file dữ liệu điện tử của quy chế quản lý kiến trúc]
2.11
Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan (nếu có)
[Nhập mã định danh của các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan]
2.12
Chủ nhiệm lập quy hoạch
[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
2.13
Danh sách chủ trì các bộ môn thiết kế quy hoạch
[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
2.14
Thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
2.15
Thông tin khác (nếu có)
[Nhập dữ liệu]
2.16
Hồ sơ phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
a
Cơ sở dữ liệu số cơ bản
[các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt quy hoạch theo quy định
b
Cơ sở dữ liệu số pháp lý
[Các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
c
Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch
[Các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
3
Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
3.1
Quyết định phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
3.2
Hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch được đóng dấu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và hồ sơ điện tử kèm theo
Cơ quan thẩm định quy hoạch có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch để cập nhật hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Phụ lục II
DỮ LIỆU VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐƯỢC THU THẬP, CẬP NHẬT ĐỂ TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng số 01
Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng được thu thập, cập nhật để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Bảng số 02
Dữ liệu về năng lực hoạt động xây dựng được thu thập, cập nhật qua thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Bảng số 01. Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng được thu thập, cập nhật để tạo lập cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Tùy theo yêu cầu quản lý đối với từng loại dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu thập, cập nhật theo kết quả của một hoặc một số thủ tục như bảng dưới đây:
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc dự án
Ghi chú
I
Thủ tục thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Ghi chú:
(i) Đối với thủ tục thẩm định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục có trách nhiệm nhập dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này).
(ii) Đối với thủ tục thẩm định do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Việc phê duyệt dữ liệu được thực hiện tự động trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này).
1
Tên dự án:
[Nhập dữ liệu]
2
Địa điểm xây dựng dự án:
[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc khu]
- Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án
- Điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế đối với công trình xây dựng theo tuyến.
- File bản vẽ định vị công trình, hoặc file tọa độ công trình
3
Mã định danh (nếu có)
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với Mã số dự án đầu tư đã được khởi tạo theo pháp luật về xây dựng
Đối với trường hợp đã khởi tạo mã định danh đối với thủ tục trước đó
4
Mã số dự án đầu tư (nếu có)
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với Mã số dự án đầu tư đã được khởi tạo theo pháp luật về đầu tư
5
Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (nếu có)
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với số đơn vị có quan hệ với ngân sách theo pháp luật về đầu tư công
6
Người quyết định đầu tư:
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
7
Mục tiêu dự án
[Nhập dữ liệu]
8
Quy mô đầu tư xây dựng
[Nhập dữ liệu]
Nhập dữ liệu theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này
9
Cơ quan chuẩn bị dự án
[Nhập tên cơ quan]
[Nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân được người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư
10
Nhóm dự án:
Chọn trong các ô: Quan trọng quốc gia/A/B/C
11
Loại dự án đầu tư xây dựng
Chọn trong các loại dự án đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
12
Công trình thuộc dự án
Chọn trong các loại công trình xây dựng quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng số 207/2026/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn Nghị định.
Các công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng được tự động khởi tạo mã định danh trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
13
Cấp công trình thuộc dự án
Chọn trong các ô: Đặc biệt/I/II/III/IV
14
Diện tích sử dụng đất của dự án (m2)
[Nhập diện tích]
15
Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng của dự án
[Nhập giá trị]
16
Chi phí đầu tư hạng mục công trình trình thẩm định
[Nhập giá trị]
Trường hợp thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án
17
Nguồn vốn đầu tư
[Chọn trong các ô]
Vốn đầu tư công/vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước/vốn ngân sách nhà nước khác/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP
18
Thời gian thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có)
[Chọn từ ngày/tháng/năm] đến [Chọn ngày/tháng/năm]
19
Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng
[Đính kèm file danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng] (file định dạng pdf/excel/word)
20
Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, lập dự án
20.1
Nhà thầu khảo sát xây dựng
- [Nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
20.2
Chủ nhiệm khảo sát xây dựng
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số hộ chiếu).
20.3
Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; Nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi
- [Nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
20.4
Chủ nhiệm thiết kế
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số hộ chiếu).
20.5
Danh mục chủ trì các bộ môn thiết kế
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số hộ chiếu).
20.6
Nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có)
- [Nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
20.7
Chủ nhiệm thẩm tra thiết kế
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số hộ chiếu).
20.8
Danh mục chủ trì thẩm tra các bộ môn thiết kế
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số hộ chiếu).
20.9
Nhà thầu thẩm tra an toàn giao thông (nếu có)
- [Nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
21
Hồ sơ pháp lý
21.1
Văn bản pháp lý về đầu tư
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Tải vào hệ thống file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
- Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng dự án hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án hoặc quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc văn bản pháp lý khác có giá trị tương đương đối với dự án thuộc trường hợp được chuyển tiếp theo quy định pháp luật về đầu tư không có yêu cầu phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư;
21.2
Văn bản phê duyệt phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn theo pháp luật về kiến trúc thông qua thi tuyển và bản vẽ kèm theo (nếu có yêu cầu thi tuyển)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Tải vào hệ thống file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
21.3
Văn bản chấp thuận/quyết định phê duyệt và các bản vẽ quy hoạch có liên quan của quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án
- [Nhập các mã dữ liệu quy hoạch có liên quan quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, …] (nếu có) hoặc liên kết với Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
- Trường hợp chưa có trên hệ thống [Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
21.4
Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Tải vào hệ thống file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
Liên kết với dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
21.5
Văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (nếu có)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Tải vào hệ thống file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
Trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng
21.6
Báo cáo kết quả thẩm tra
báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án) hoặc thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
21.7
Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan (nếu có)
22
Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
22.1
Thông báo kết quả thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Thông báo kết quả thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
22.2
Hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng đã được đóng dấu thẩm định
- [Đính kèm file được xác nhận]
- Kèm theo file định dạng BIM đối với trường hợp công trình bắt buộc phải áp dụng BIM
- Thành phần bản vẽ theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động xây dựng theo định dạng pdf, cad, BIM được các bên có liên quan (nếu có) xác thực theo quy định (chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, cơ quan thẩm định) trong đó thể hiện tổng mặt bằng dự án, thiết kế kiến trúc gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình; giải pháp thiết kế chính kết cấu phần móng, phần thân; các sơ đồ nguyên lý của hệ thống cơ điện, thiết kế giải pháp chính phòng cháy chữa cháy.
- Khi cơ quan chuẩn bị dự án nộp bản vẽ thiết kế xây dựng cho cơ quan chuyên môn về xây dựng thì phải đăng tải các bản vẽ đã đóng dấu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
II
Phê duyệt/ phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng; Phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Ghi chú:
Đối với thủ tục thẩm định do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Việc phê duyệt dữ liệu được thực hiện tự động trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này).
1
Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt/ phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
2
Tổng mức đầu tư xây dựng dự án
[Nhập giá trị tổng mức đầu tư: ... tỷ đồng]
Đính kèm file tổng mức đầu tư định dạng excel và bản chụp scan Hồ sơ tổng mức đầu tư được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3
Hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng đã được đóng dấu phê duyệt
- [Đính kèm file được xác nhận]
- Kèm theo file định dạng BIM đối với trường hợp công trình bắt buộc phải áp dụng BIM
Thành phần bản vẽ theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động xây dựng theo định dạng pdf, cad, BIM được các bên có liên quan (nếu có) xác thực theo quy định (chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, cơ quan thẩm định) trong đó thể hiện tổng mặt bằng dự án, thiết kế kiến trúc gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình; giải pháp thiết kế chính kết cấu phần móng, phần thân; các sơ đồ nguyên lý của hệ thống cơ điện, thiết kế giải pháp chính phòng cháy chữa cháy.
4
Mục tiêu dự án
[Nhập dữ liệu]
5
Quy mô đầu tư xây dựng chủ yếu
[Nhập dữ liệu]
Lấy theo quy định tại phụ lục III kèm theo Thông tư này
III
Thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
Ghi chú:
Đối với thủ tục thẩm định do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Việc phê duyệt dữ liệu được thực hiện tự động trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này).
1
Tên công trình
[Nhập dữ liệu tên công trình]
Được đồng bộ từ thông tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo
2
Địa điểm xây dựng
[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc khu]/hoặc trích xuất từ dữ liệu dự án đã liên kết (nếu có)]
Được đồng bộ từ thông tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo
3
Mã định danh dự án đầu tư xây dựng
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với Mã định danh dự án đã được khởi tạo (đã thẩm định, thẩm định điều chỉnh)
Được đồng bộ từ thông tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo
4
Chủ đầu tư
- [Nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Chủ đầu tư]
Hệ thống tự động hiển thị tên tổ chức khi đã kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
5
Loại công trình
Chọn trong các loại quy định tại Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng số 207/2026/NĐ-CP và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng
6
Cấp công trình
[Chọn cấp công trình] (Đặc biệt, I, II, III, IV]
7
Kết quả thực hiện thủ tục về phòng cháy chữa cháy
(nếu có theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính] Liên kết với dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền về PCCC (nếu có)
8
Kết quả thực hiện thủ tục về môi trường
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
Liên kết với dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ môi trường (nếu có)
9
Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng sau khi dự án được phê duyệt (trừ dự án đầu tư kinh doanh)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
10
Kết quả thẩm định, thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
11
Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra
11.1
Nhà thầu khảo sát xây dựng
- [Nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
11.2
Chủ nhiệm khảo sát xây dựng
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của cá nhân đã được xác thực trên hệ thống.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số hộ chiếu).
11.3
Nhà thầu tư vấn thiết kế
- [Nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
11.4
Chủ nhiệm thiết kế
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số hộ chiếu).
11.5
Danh mục chủ trì các bộ môn thiết kế
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số hộ chiếu).
11.6
Nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có)
- [Nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
11.7
Chủ nhiệm thẩm tra thiết kế
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số hộ chiếu).
11.8
Danh mục chủ trì thẩm tra các bộ môn thiết kế
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số hộ chiếu).
11.9
Nhà thầu thẩm tra an toàn giao thông (nếu có)
- [Nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
IV
Quyết định phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
Ghi chú:
Đối với thủ tục thẩm định do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Việc phê duyệt dữ liệu được thực hiện tự động trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này).
1
Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
2
Dự toán xây dựng công trình
[Nhập giá trị dự toán xây dựng công trình: ... tỷ đồng]
Đính kèm file dự toán xây dựng công trình định dạng excel và bản chụp scan Hồ sơ dự toán xây dựng công trình được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3
Hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng đã được đóng dấu phê duyệt
- [Đính kèm file được xác nhận]
- Kèm theo file định dạng BIM đối với trường hợp công trình bắt buộc phải áp dụng BIM
Thành phần bản vẽ theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động xây dựng theo định dạng pdf, cad, BIM được các bên có liên quan (nếu có) xác thực theo quy định (chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, cơ quan thẩm định) trong đó thể hiện tổng mặt bằng dự án, thiết kế kiến trúc gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình; giải pháp thiết kế chính kết cấu phần móng, phần thân; các sơ đồ nguyên lý của hệ thống cơ điện, thiết kế giải pháp chính phòng cháy chữa cháy.
- Ngay sau khi phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải dữ liệu của bản vẽ thiết kế xây dựng đã được
đóng dấu phê duyệt vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
4
Quy mô đầu tư xây dựng chủ yếu
[Nhập dữ liệu]
Lấy theo quy định tại phụ lục III kèm theo Thông tư này
V
Cấp giấy phép xây dựng
Đối với thủ tục cấp giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục có trách nhiệm nhập dữ liệu về công trình xây dựng vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này).
1
Tên công trình xây dựng:
[Nhập dữ liệu]
2
Loại, cấp công trình
[Chọn cấp công trình] (Đặc biệt, I, II, III, IV]
3
Địa điểm xây dựng
[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc khu]/hoặc trích xuất từ dữ liệu dự án đã liên kết (nếu có)
4
Chủ đầu tư (Chủ hộ gia đình)
[Nhập mã số doanh nghiệp/mã số thuế đối với chủ đầu tư là tổ chức]
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu đối với chủ đầu tư là cá nhân]
[Nhập dữ liệu tên chủ đầu tư]
- Đối với cá nhân khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng tự động hiển thị tên cá nhân khi đã liên kết hệ thống.
- Đối với tổ chức hệ thống tự động hiển thị tên tổ chức khi đã kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
5
Quy mô đầu tư xây dựng chủ yếu
[Nhập dữ liệu][1]
6
Giấy tờ hợp pháp về đất đai
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file Giấy tờ hợp pháp về đất đai] hoặc liên kết với dữ liệu về đất đai (nếu có)
7
Dữ liệu về tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, lập, thẩm tra thiết kế (nếu có)
[Nhập tên tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, lập, thẩm tra thiết kế]
[Nhập mã số doanh nghiệp/ mã số thuế đối với nhà thầu khảo sát, lập, thẩm tra thiết kế]
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu đối với cá nhân tham gia khảo sát, lập, thẩm tra thiết kế]
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng tự động hiển thị năng lực của cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số hộ chiếu).
8
Vi phạm hành chính về xây dựng (nếu có)
(cơ quan có thẩm quyền giải quyết cập nhật dữ liệu khi ban hành kết quả/thông báo giải quyết)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
Nhập dữ liệu về lỗi vi phạm hành chính về xây dựng/tích hợp từ hệ thống khác có liên quan
9
Quyết định phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt (nếu có)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
Đối với trường hợp dự án do Chủ đầu tư tự thực hiện Thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
10
Quyết định phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (nếu có)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
Đối với trường hợp Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
11
Kết quả giải quyết thủ tục
11.1
Giấy phép xây dựng
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file Văn bản Giấy phép xây dựng được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
11.2
Hồ sơ bản vẽ thiết kế được xác nhận kèm theo Giấy phép xây dựng
- [Đính kèm file được xác nhận]
- Kèm theo file định dạng BIM đối với trường hợp công trình bắt buộc phải áp dụng BIM
- Thành phần bản vẽ theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động xây dựng theo định dạng pdf, cad, BIM được các bên có liên quan (nếu có) xác thực theo quy định (chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, cơ quan thẩm định) trong đó thể hiện tổng mặt bằng dự án, thiết kế kiến trúc gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình; giải pháp thiết kế chính kết cấu phần móng, phần thân; các sơ đồ nguyên lý của hệ thống cơ điện, thiết kế giải pháp chính phòng cháy chữa cháy.
- Ngay sau khi bản vẽ thiết kế xây được xác nhận theo Giấy phép xây dựng, Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đăng tải bản vẽ thiết kế xây dựng đã được xác nhận vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
VI
Thông báo khởi công công trình xây dựng (nếu có)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., tổ chức/cá nhân ban hành văn bản]
Đối với thủ tục thông báo khởi công do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương (nơi được xây dựng công trình) tiếp nhận, tổ chức, cá nhân gửi Thông báo có trách nhiệm nhập dữ liệu từ khoản 1 đến khoản 10 của Mục này vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định.Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận Thông báo khởi công, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương (nơi được xây dựng công trình) kiểm tra, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã được tổ chức, cá nhân nhập, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này).
1
Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng
[Nhập dữ liệu]
2
Mã định danh dự án đầu tư xây dựng
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với Mã định danh dự án đã được khởi tạo (đã thẩm định, thẩm định điều chỉnh)
Được đồng bộ từ thông tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo
3
Mã định danh công trình xây dựng
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với Mã định danh công trình đã được khởi tạo (đã thẩm định, thẩm định điều chỉnh)
Được đồng bộ từ thông tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo.
4
Loại, cấp công trình
[Chọn cấp công trình] (Đặc biệt, I, II, III, IV]
Được đồng bộ từ thông tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo.
5
Địa điểm xây dựng
[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc khu]/hoặc trích xuất từ dữ liệu dự án đã liên kết (nếu có)
Được đồng bộ từ thông tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo.
6
Chủ đầu tư
[Nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với chủ đầu tư là tổ chức]
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu đối với chủ đầu tư là cá nhân]
[Nhập tên Chủ đầu tư]
- Đối với cá nhân khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng tự động hiển thị tên cá nhân khi đã liên kết hệ thống.
- Đối với tổ chức hệ thống tự động hiển thị tên tổ chức khi đã kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
7
Danh sách các nhà thầu chính và nhà thầu phụ (nếu có): (các nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, quản lý dự án).
- [Nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
8
Quy mô đầu tư xây dựng chủ yếu
[Nhập dữ liệu]
- Được đồng bộ từ thông tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo (nếu có).
- Trường hợp chưa có thông tin chủ đầu tư nhập theo quy định tại Phụ lục III Thông tư này đối với dự án, công trình hoặc theo Dữ liệu chủ yếu được lấy theo giấy phép xây dựng được cấp đối với đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng.
9
Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến)
[Chọn từ ngày/tháng/năm] đến [Chọn ngày/tháng/năm]
10
Trường hợp có yêu cầu nộp bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo thông báo khởi công theo quy định của khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
- [Đính kèm file được xác nhận]
- Kèm theo file định dạng BIM đối với trường hợp công trình bắt buộc phải áp dụng BIM
Thành phần bản vẽ theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động xây dựng theo định dạng pdf, cad, BIM được các bên có liên quan (nếu có) xác thực theo quy định của pháp luật có liên quan trong đó thể hiện tổng mặt bằng dự án, thiết kế kiến trúc gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình; giải pháp thiết kế chính kết cấu phần móng, phần thân; các sơ đồ nguyên lý của hệ thống cơ điện, thiết kế giải pháp chính phòng cháy chữa cháy.
- Chủ đầu tư cập nhật bản vẽ thiết kế xây dựng được xác nhận vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng đồng thời khi nộp thông báo khởi công xây dựng
VII
Vi phạm hành chính về xây dựng
Nhập dữ liệu về lỗi vi phạm hành chính về xây dựng/tích hợp từ hệ thống khác có liên quan.
VIII
Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình/công trình xây dựng hoặc Thông báo kết luận của Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Trường hợp đã khởi tạo mã định danh, hệ thống tự động cập nhật các trường dữ liệu đã có. Người đề nghị thực hiện thủ tục cập nhật các thông tin. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục kiểm tra xác thực trên hệ thống để khởi tạo mã và thực hiện các thủ tục tiếp theo.
(i) Đối với thủ tục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng ban hành kết quả, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm xem xét, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này).
(ii) Đối với trường hợp chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu (không thuộc trường hợp kiểm tra công tác kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng/Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng), tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng (theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này).
1
Tên công trình/hạng mục công trình
[Nhập dữ liệu]
2
Địa điểm xây dựng công trình
[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc khu]
3
Mã định danh công trình xây dựng
[Nhập mã định danh công trình xây dựng]
4
Loại và cấp công trình
[Chọn loại công trình/cấp công trình]
5
Mô tả các thông số chính của công trình
[Nhập thông tin]
- Được đồng bộ từ thông tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo (nếu có).
- Trường hợp chưa có thông tin chủ đầu tư nhập theo quy định tại phụ lục III Thông tư này đối với dự án, công trình hoặc theo Dữ liệu chủ yếu được lấy theo giấy phép xây dựng được cấp đối với đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng.
6
Cơ quan kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng
[Nhập tên cơ quan]
7
Chủ đầu tư
[Nhập tên tổ chức/cá nhân]
[Nhập mã số thuế đối với chủ đầu tư là tổ chức]
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu đối với chủ đầu tư là cá nhân]
8
Kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu
Chọn trong các ô: Chấp thuận/Chấp thuận từng phần/Chấp thuận có điều kiện/Không chấp thuận
9
Yêu cầu đối với chủ đầu tư
[Nhập thông tin]
10
Ngày ban hành thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu
[Chọn: ngày/tháng/năm]
11
Dữ liệu về tổ chức, cá nhân tham gia thi công xây dựng công trình, chỉ huy trưởng của nhà thầu thi công xây dựng công trình (nếu có)
+ [Nhập hoặc liên kết mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
+ [Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số hộ chiếu).
12
Dữ liệu về nhà thầu tư vấn giám sát, giám sát trưởng của đơn vị tư vấn giám sát; tư vấn quản lý dự án (nếu có)
+ [Nhập hoặc liên kết mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
+ [Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số hộ chiếu).
13
Bản vẽ hoàn công
[nhập ngày ... tháng .... năm hoàn công]
[Đính kèm file bản vẽ được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
- Quy cách, thành phần bản vẽ hoàn công theo quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, bao gồm các bản vẽ: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình, các sơ đồ nguyên lý của hệ thống cơ điện, phòng cháy chữa cháy; sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ,.
- Ngay sau khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng, Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải bản vẽ hoàn công được xác nhận theo quy định vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
14
Hồ sơ pháp lý
14.1
Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
14.2
Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và hồ sơ thiết kế điều chỉnh (nếu có) đã được thẩm định, phê duyệt
- [Đính kèm file được xác nhận]
- Kèm theo file định dạng BIM đối với trường hợp công trình bắt buộc phải áp dụng BIM
Thành phần bản vẽ theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động xây dựng theo định dạng pdf, cad, BIM được các bên có liên quan (nếu có) xác thực theo quy định (chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, cơ quan thẩm định) trong đó thể hiện được mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình, các sơ đồ nguyên lý của hệ thống cơ điện, phòng cháy chữa cháy.
14.3
Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng của chủ đầu tư
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
14.4
Báo cáo của chủ đầu tư về việc khắc phục các tồn tại (nếu có)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
14.5
Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình/công trình xây dựng
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
14.6
Các văn bản có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
15
Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
IX
Cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ)
Đối với thủ tục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 về việc quy định chi tiết một số điều của luật xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng có trách nhiệm xem xét, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này).
1
Tên công trình
[Nhập dữ liệu]
2
Địa chỉ công trình
[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc khu và nhập địa chỉ chi tiết]
3
Mã định danh công trình xây dựng
[Nhập mã định danh công trình xây dựng]
4
Tên chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình
[Nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức]
[Nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu đối với cá nhân]
[Nhập tên tổ chức/cá nhân]
- Đối với cá nhân khi nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng tự động hiển thị tên cá nhân khi đã liên kết hệ thống.
- Đối với tổ chức hệ thống tự động hiển thị tên tổ chức khi đã kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
5
Loại và cấp công trình
[Chọn loại công trình/cấp công trình]
6
Quy mô công trình
[Nhập thông tin]
- Được đồng bộ từ thông tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo (nếu có).
- Trường hợp chưa có thông tin chủ đầu tư nhập theo quy định tại phụ lục III Thông tư này đối với dự án, công trình hoặc theo Dữ liệu chủ yếu được lấy theo giấy phép xây dựng được cấp đối với đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng
7
Năm xây dựng
[Nhập năm]
8
Năm đưa vào sử dụng
[Nhập năm]
9
Thời hạn sử dụng theo thiết kế
[Nhập số năm/thời điểm kết thúc thời hạn sử dụng]
10
Cơ quan có thẩm quyền thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình
[Nhập tên cơ quan]
11
Báo cáo về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình
[Nhập số văn bản, ngày ban hành]
12
Ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình
[Nhập thông tin]
13
Dữ liệu khác (nếu có)
[Nhập thông tin]
14
Hồ sơ pháp lý
14.1
Báo cáo của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
14.2
Kết quả kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình và đề xuất phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có), xác định thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
14.3
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan (nếu có)
15
Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
15.1
Thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
15.2
Văn bản, tài liệu kèm theo thông báo (nếu có)
[Đính kèm file được xác nhận theo quy định]
X
Báo cáo thông tin sự cố công trình xây dựng trong quá trình thi công và khai thác, vận hành
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file Văn bản được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
UBND cấp tỉnh được cung cấp tài khoản để nhập, cập nhật dữ liệu khi tiếp nhận báo cáo sự cố.
Ghi chú:
Nguồn toàn văn: Cổng Pháp luật quốc gia (phapluat.gov.vn). Văn bản trình bày theo từng Điều, có thể chưa gồm phụ lục, biểu mẫu, bản vẽ. Nội dung chỉ để tham khảo, không thay thế văn bản chính thức hay tư vấn pháp lý; khi sử dụng chính thức, vui lòng đối chiếu bản gốc. Cập nhật: 19/10/2026.