Theo Sổ tay Kiểm toán XD: chỉ còn hiệu lực về lý thuyết.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
2. Bãi bỏ Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng.
3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, cơ quan có thẩm quyền đã thực hiện đầy đủ các bước thẩm định theo quy định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tổ chức thu phí thực hiện thu phí khi trả kết quả thẩm định và mức thu phí theo quy định tại Thông tư số 210/2016/TT-BTC.
4. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;
- Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST (350b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Cao Anh Tuấn
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ, PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
Đơn vị tính: Tỷ lệ 5%
Số TT
Loại công trình
Chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong dự toán công trình đề nghị thẩm định (tỷ đồng)
≤15
50
100
200
500
1.00
2.00
5.00
≥8.000
1
Công trình dân dụng
0,165
0,11
0,085
0,065
0,05
0,041
0,029
0,022
0,019
2
Công trình công nghiệp
0,19
0,126
0,097
0,075
0,058
0,044
0,035
0,026
0,022
3
Công trình giao thông
0,109
0,072
0,055
0,043
0,03
0,025
0,021
0,016
0,014
4
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
0,121
0,08
0,061
0,048
0,037
0,028
0,023
0,017
0,014
5
Công trình hạ tầng kỹ thuật
0,126
0,085
0,065
0,05
0,039
0,03
0,026
0,019
0,017
2. Phí thẩm định dự toán xây dựng
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
Số TT
Loại công trình
Chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong dự toán công trình đề nghị thẩm định (tỷ đồng)
≤15
50
100
200
500
1.00
2.00
5.00
≥8.000
1
Công trình dân dụng
0,16
0,106
0,083
0,062
0,046
0,038
0,028
0,021
0,018
2
Công trình công nghiệp
0,185
0,121
0,094
0,072
0,055
0,041
0,033
0,023
0,02
3
Công trình giao thông
0,106
0,068
0,054
0,041
0,031
0,024
0,02
0,014
0,012
4
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
0,117
0,076
0,06
0,046
0,035
0,026
0,022
0,016
0,014
5
Công trình hạ tầng kỹ thuật
0,122
0,082
0,062
0,047
0,037
0,029
0,024
0,017
0,014
Nguồn toàn văn: Cổng Pháp luật quốc gia (phapluat.gov.vn). Văn bản trình bày theo từng Điều, có thể chưa gồm phụ lục, biểu mẫu, bản vẽ. Nội dung chỉ để tham khảo, không thay thế văn bản chính thức hay tư vấn pháp lý; khi sử dụng chính thức, vui lòng đối chiếu bản gốc. Cập nhật: 19/10/2026.