Thông tin văn bản
| Số hiệu | 89/2026/VBHN-TT-BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Văn bản hợp nhất |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Ngày ban hành | 25/09/2026 |
| Hiệu lực từ | 01/07/2026 |
| Lĩnh vực | Chi phí đầu tư xây dựng |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Bản gốc | Xem trên Cổng Pháp luật quốc gia ↗ |
Số hiệu đúng trên Cổng là 89/2026/VBHN-TT-BXD (hợp nhất Thông tư 36, không phải Nghị định). Nên nạp bản này thay TT 36.
Toàn văn
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
Điều 3. Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng
Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm các khoản mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Nội dung các khoản mục chi phí được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và một số quy định cụ thể tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.
2. Chi phí xây dựng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Trong đó chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công bao gồm một hoặc một số các chi phí sau: chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công; chi phí kho bãi chứa vật liệu (nếu có); chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy (nếu có); chi phí lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy thi công (nếu có); chi phí công trình giao thông (cầu, đường …) phục vụ thi công (nếu có); bãi đúc dầm, trạm trộn bê tông (nếu có) và chi phí một số công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công khác theo phương án tổ chức thi công dự kiến của dự án, công trình (nếu có).
3. Chi phí quản lý dự án được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc sau:
a) Tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc: giám sát công tác khảo sát xây dựng; tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình; công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; lập, thẩm tra thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và dự toán xây dựng; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản lý hệ thống thông tin công trình, tổ chức quản lý thực hiện mô hình thông tin công trình và chuyển đổi số dự án (nếu có); thu thập và cung cấp thông tin dữ liệu phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của công trình; khảo sát, thu thập, xác định định mức dự toán xây dựng công trình; xác định giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo yêu cầu; kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; giám sát, đánh giá đầu tư; nghiệm thu, bàn giao công trình; khởi công, khánh thành (nếu có), tuyên truyền quảng cáo và tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc cần thiết khác để phục vụ cho công tác quản lý dự án;
b) Thực hiện các công việc: giám sát, đánh giá đầu tư; theo dõi, kiểm tra chi phí đầu tư xây dựng; kiểm tra, rà soát và thẩm định các nội dung tính toán, xác định tổng mức đầu tư xây dựng trước khi trình thẩm định và hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng theo ý kiến của cơ quan thẩm định để trình người quyết định đầu tư phê duyệt; thẩm định một số nội dung đối với dự án đầu tư lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật[3] tại Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án lập thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật khi được người quyết định đầu tư giao (nếu có); thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và thẩm định dự toán xây dựng; xác định dự toán gói thầu xây dựng (trong trường hợp xác định từ sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt) và thực hiện các công việc cần thiết khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư.
4. Chi phí tư vấn xây dựng được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP gồm:
a) Lập nhiệm vụ, lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, lập nhiệm vụ thiết kế; thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng; lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
b) Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án (nếu có); thi tuyển phương án kiến trúc; thiết kế xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng;
c) Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;
d) Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; thẩm tra an toàn giao thông (nếu có); áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM);
đ) Tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn); quản lý hợp đồng (nếu có); thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có); quan trắc biến dạng công trình; kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình (nếu có); giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trong trường hợp thuê tư vấn);
e) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
g) Các công việc tư vấn khác có liên quan.
5. Chi phí khác được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 5 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP gồm các chi phí: rà phá bom mìn, vật nổ; di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; bảo trì các công trình giao thông hiện hữu trong quá trình cải tạo, nâng cấp; hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng; hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường; bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; đăng kiểm chất lượng quốc tế (nếu có); kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; công tác kiểm tra của người quyết định đầu tư về việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng; nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng (nếu có); quá trình chạy thử không tải và có tải dây chuyền công nghệ, sản xuất theo quy trình trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được); giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng, hòa giải, tư vấn pháp lý, trọng tài, Ban xử lý tranh chấp (nếu có); Ban đơn giá xây dựng công trình (nếu có); quản lý, vận hành, bảo trì công trình xây dựng của chủ đầu tư trong trường hợp đã thực hiện nghiệm thu công trình theo quy định nhưng chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình (đối với dự án đầu tư thực hiện theo hình thức đầu tư công); các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định; và các chi phí cần thiết khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc khoản mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng.
6. Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính trên tổng chi phí của các khoản mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và chi phí khác.
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.
7. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo phương pháp hướng dẫn tại phần II Phụ lục I Thông tư này.
Điều 5. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và một số quy định cụ thể tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp dự án điều chỉnh khi đã triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định số 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đầu tư thực hiện xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh như sau:
a) Đối với công trình, gói thầu thuộc dự án không có nội dung điều chỉnh, thay đổi: Chủ đầu tư được tổng hợp dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt (nếu có), hoặc dự toán gói thầu đã được cập nhật theo quy định (nếu có); giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có); giá trị các chi phí thuộc khoản mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt hoặc đã được quyết toán (nếu có) vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án;
b) Đối với công trình, gói thầu thuộc dự án đã phê duyệt dự toán xây dựng và có nội dung điều chỉnh, thay đổi: Chủ đầu tư xác định giá trị điều chỉnh trên cơ sở điều chỉnh dự toán xây dựng đã phê duyệt theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá, các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh và tổng hợp vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh;
c) Đối với công trình, gói thầu thuộc dự án chưa phê duyệt dự toán xây dựng và có nội dung điều chỉnh, thay đổi: Chủ đầu tư xác định giá trị điều chỉnh trên cơ sở phạm vi tương ứng trong tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt, theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá, các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh và tổng hợp vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh. Trường hợp công trình, gói thầu trong tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được xác định bằng suất vốn đầu tư hay dữ liệu chi phí dự án, công trình tương tự thì chủ đầu tư xác định giá trị điều chỉnh trên cơ sở suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí dự án, công trình tương tự tại thời điểm điều chỉnh, tương ứng với nội dung điều chỉnh;
d) Đối với công trình, gói thầu đã quyết toán hợp đồng: Chủ đầu tư tổng hợp giá trị quyết toán hợp đồng vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh.
Điều 6. Xác định, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình
1. Dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại Mục 1 Phụ lục II Thông tư này. Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
2. Chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư này.
3. Chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP, hướng dẫn chi tiết tại khoản 2 Mục 1 Phụ lục II Thông tư này và một số quy định cụ thể sau:
a) Các khoản mục chi phí: chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí vận chuyển; chi phí bảo hiểm; thuế và các loại phí, các chi phí khác có liên quan, được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) (nếu có) hoặc bằng cách lập dự toán hoặc căn cứ quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
b) Chi phí lắp đặt thiết bị xác định bằng dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có) xác định bằng dự toán phù hợp nội dung công việc thực hiện.
4. Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại khoản 3 Mục 1 Phụ lục II Thông tư này, phù hợp với chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt và nội dung chi phí quản lý dự án tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
5. Chi phí tư vấn xây dựng trong dự toán xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP, Điều 14 Thông tư này và nội dung chi phí tư vấn quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Chi phí tư vấn xây dựng trong dự toán xây dựng công trình không bao gồm các chi phí tư vấn tính chung cho cả dự án.
6. Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này và một số quy định cụ thể sau:
a) Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; hoặc xác định bằng dự toán; hoặc ghi theo giá trị hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (nếu có); hoặc được dự tính trong dự toán xây dựng công trình phù hợp với tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trong trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định;
b) Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình không bao gồm chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải dây chuyền công nghệ, sản xuất theo quy trình trước khi bàn giao; chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; các khoản thuế tài nguyên, các khoản phí, lệ phí và một số khoản mục chi phí khác có liên quan tính chung cho cả dự án.
7. Chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được tính bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và chi phí khác;
b) Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian, tiến độ dự kiến thực hiện công trình (tính bằng quý, năm) và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.
8. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và một số quy định cụ thể sau:
a) Đối với công trình, gói thầu thực hiện điều chỉnh trước thời điểm mở thầu, chủ đầu tư xác định dự toán xây dựng điều chỉnh trên cơ sở nội dung điều chỉnh, quy định xác định dự toán xây dựng tại thời điểm điều chỉnh và rà soát cập nhật giá xây dựng, giá thiết bị theo mặt bằng giá tại thời điểm điều chỉnh (nếu cần thiết).
Đối với một số công việc trong dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt dự toán hoặc đã quyết toán hợp đồng thì được cập nhật giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có) hoặc giá trị dự toán đã phê duyệt vào dự toán xây dựng công trình điều chỉnh;
b) Đối với công trình, gói thầu đã ký hợp đồng:
Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng điều chỉnh căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh để xác định dự toán xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh, đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiến độ của dự án.
Trường hợp các nội dung điều chỉnh dẫn đến hình thành gói thầu mới, chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng cho hạng mục, phần việc điều chỉnh theo các nội dung điều chỉnh, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh.
Điều 7. Xác định, điều chỉnh dự toán gói thầu xây dựng
1. Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP. Chủ đầu tư căn cứ vào nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu, xác định các khoản mục chi phí thuộc dự toán gói thầu xây dựng.
2. Dự toán gói thầu xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP được cập nhật khối lượng (nếu có), giá xây dựng và các quy định khác về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm xác định dự toán gói thầu. Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu được xác định theo hướng dẫn tại Mục 2 Phụ lục II Thông tư này.
3. Dự toán gói thầu xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP được xác định theo hướng dẫn tại Mục 2 Phụ lục II Thông tư này.
4. Điều chỉnh dự toán gói thầu thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 6 Thông tư này.
Điều 8. Xác định, điều chỉnh dự toán công việc xây dựng
1. Dự toán công việc xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại Mục 3 Phụ lục II Thông tư này.
2. Dự toán công việc xây dựng được điều chỉnh khi thay đổi về nhiệm vụ, phạm vi, nội dung công việc. Chủ đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh dự toán công việc xây dựng.
Điều 9. Xác định chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách và dự án đầu tư công đặc biệt
1. Việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng đối với các dự án, công trình quy định tại Điều này được thực hiện phù hợp với yêu cầu triển khai dự án, mức độ chi tiết của hồ sơ thiết kế. Phương pháp xác định thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
2. Căn cứ yêu cầu, tiến độ thực hiện và biện pháp tổ chức thi công thực tế, dự toán xây dựng được phép lập, thẩm định và phê duyệt cho toàn bộ dự án, hoặc lập cho từng dự án thành phần (nếu có), từng công trình, hạng mục, bộ phận công trình hoặc từng gói thầu xây dựng để đáp ứng yêu cầu triển khai thi công song song, đồng thời.
3. Phương pháp xác định dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này, căn cứ yêu cầu triển khai của dự án, chủ đầu tư quyết định việc lựa chọn thời điểm xác định giá làm cơ sở lập dự toán xây dựng; ưu tiên sử dụng báo giá, dữ liệu công trình tương tự và được vận dụng, điều chỉnh định mức để phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công thực tế của dự án, công trình.
Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định một số khoản mục chi phí thì được ước tính chi phí đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu xây dựng có trách nhiệm làm rõ các nội dung chi phí ước tính; xác nhận các nội dung thay đổi, phát sinh trong quá trình triển khai dự án, công trình làm cơ sở điều chỉnh dự toán xây dựng.
4. Việc thẩm định, phê duyệt và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách và dự án đầu tư công đặc biệt được thực hiện theo các quy định quản lý đầu tư xây dựng các dự án, công trình này tại Nghị định số 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện dự án, công trình tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng làm cơ sở để quản lý chi phí, quản lý hợp đồng và thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng.
Điều 10. Quản lý định mức xây dựng
1. Định mức dự toán theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP do các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, rà soát và gửi hồ sơ báo cáo kết quả xác định định mức về Bộ Xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
Đối với các định mức dự toán xây dựng do các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, thực hiện chuyển đổi thành phần hao phí nhân công theo nhóm nhân công quy định tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD trước ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Định mức dự toán công trình theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 20 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP do chủ đầu tư tổ chức xác định. Phương pháp xác định và hồ sơ báo cáo kết quả xác định định mức theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD.
3. Định mức nước ngoài quy định tại điểm d khoản 5 Điều 20 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP do chủ đầu tư tổ chức thu thập, biên dịch, phân tích, đánh giá và đề xuất các nội dung áp dụng cho dự án theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD.
Điều 11. Quản lý giá xây dựng và giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng
1. Suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình do cơ quan quản lý nhà nước công bố quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP được tổ chức xây dựng và công bố theo định kỳ hàng năm. Phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình theo hướng dẫn tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD.
2. Thông tin về giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh do Sở Xây dựng công bố định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.
3. Quản lý, công bố thông tin giá vật liệu xây dựng:
a) Giá vật liệu xây dựng là giá bình quân trong tháng của loại vật liệu theo thương hiệu, nhà sản xuất trên cơ sở giá của các đơn vị cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng trên thị trường, giá do Sở Xây dựng tổ chức khảo sát, thu thập (nếu có), phù hợp với giá thị trường, tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc xuất xứ. Danh mục vật liệu xây dựng công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục vật liệu xây dựng có trong hệ thống định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành và phổ biến trên địa bàn;
b) Sở Xây dựng căn cứ vào hướng dẫn khảo sát, thu thập thông tin, công bố giá vật liệu xây dựng tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện hoặc thuê tư vấn khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng bình quân trên địa bàn; công bố theo mẫu quy định tại Phụ lục VII Thông tư này; cập nhật vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (sau đây được gọi Hệ thống thông tin, dữ liệu định mức, giá, chỉ số giá xây dựng) và gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất) về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý;
c) Thông tin giá các loại vật liệu xây dựng được thu thập, tổng hợp hàng tháng và công bố theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý; đối với những loại vật liệu xây dựng có biến động bất thường, Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng theo tháng. Thời điểm công bố giá vật liệu xây dựng theo quý là trước ngày 15 tháng đầu quý sau, theo tháng là trước ngày 10 tháng sau. Trường hợp giá vật liệu xây dựng của kỳ công bố sau không có biến động so với kỳ công bố trước thì hướng dẫn tham khảo thông tin công bố giá vật liệu xây dựng của kỳ trước đó.
4. Quản lý, công bố giá nhân công xây dựng:
a) Giá nhân công xây dựng được công bố trên địa bàn phải phù hợp với giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của địa phương, phù hợp với đặc điểm, tính chất công việc của nhân công xây dựng; đã bao gồm lương, phụ cấp lương theo đặc điểm tính chất của sản xuất xây dựng và một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định. Chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và một số khoản phải trả khác;
b) Sở Xây dựng căn cứ vào hướng dẫn phương pháp xác định giá nhân công xây dựng tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, thu thập thông tin để xác định đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn; công bố theo mẫu quy định tại Phụ lục VII Thông tư này; cập nhật vào Hệ thống thông tin, dữ liệu định mức, giá, chỉ số giá xây dựng và gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất) về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý;
c) Thời điểm công bố đơn giá nhân công xây dựng theo năm là trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc sớm hơn khi giá nhân công trên địa bàn có biến động bất thường.
5. Quản lý, công bố giá ca máy và thiết bị thi công:
a) Giá ca máy và thiết bị thi công được công bố theo chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu và đặc điểm, tính chất của từng loại máy, thiết bị. Danh mục máy và thiết bị thi công công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục máy và thiết bị thi công có trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và danh mục máy và thiết bị thi công có trên thị trường;
b) Sở Xây dựng căn cứ vào hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, thu thập thông tin để xác định, công bố giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công trên địa bàn;[4] định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy của các loại máy và các thiết bị chưa được Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng công bố; công bố theo mẫu quy định tại Phụ lục VII Thông tư này; cập nhật vào hệ thống thông tin, dữ liệu định mức, giá, chỉ số giá xây dựng và gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất) về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý;
c) Thời điểm công bố giá ca máy và thiết bị thi công theo năm là trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc sớm hơn cho các loại máy và thiết bị thi công mới chưa được công bố hoặc khi giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn có biến động bất thường.
6. Các doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng, nhân công xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh, cho thuê máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn; các chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP trên địa bàn có trách nhiệm, nghĩa vụ chủ động tổng hợp, cung cấp thông tin về giá các yếu tố chi phí, các thông tin khác có liên quan (nếu có) theo hướng dẫn của Sở Xây dựng.
Sở Xây dựng tổ chức tiếp nhận thông tin về giá qua trang thông tin điện tử hoặc phần mềm ứng dụng để thuận tiện cho việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
Điều 12. Xác định giá xây dựng công trình
1. Giá xây dựng công trình là giá xây dựng được sử dụng để xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình, gồm các loại giá xây dựng quy định tại Điều 22 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
2. Chủ đầu tư tham khảo, sử dụng giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng tại Điều 22 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và hệ thống định mức xây dựng tại Điều 19 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP do cơ quan quản lý ban hành, công bố để xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiến độ của dự án.
3. Trường hợp giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng và hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước ban hành, công bố chưa có hoặc chưa phù hợp với công trình thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn căn cứ hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Phụ lục IV Thông tư này và Thông tư số 37/2026/TT-BXD để xác định giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình.
4. Chủ đầu tư gửi hồ sơ kết quả xác định giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công tại khoản 3 Điều này về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý. Trong quá trình xác định giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, Sở Xây dựng căn cứ phương pháp của Bộ Xây dựng để hướng dẫn khi chủ đầu tư có yêu cầu.
Điều 13. Chỉ số giá xây dựng
1. Chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP phải bảo đảm kịp thời, phản ánh khách quan, phù hợp với xu hướng biến động giá của thị trường trong khoảng thời gian được lựa chọn; không tính đến chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh. Đơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%).
2. Thời điểm công bố chỉ số giá xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Đối với các chỉ số giá xây dựng công bố theo quý, thời điểm công bố là trước ngày 15 tháng đầu quý sau. Đối với các chỉ số giá xây dựng công bố theo năm, thời điểm công bố là trước ngày 15 tháng 01 năm sau;
b) Trường hợp cần công bố chỉ số giá xây dựng theo tháng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng và điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trên địa bàn. Thời điểm công bố chỉ số giá xây dựng theo tháng là trước ngày 10 tháng sau.
3. Căn cứ danh mục công trình, phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng quy định tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD, Sở Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng làm cơ sở để công bố theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 23 và điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 24 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
Điều 14. Xác định chi phí tư vấn xây dựng
1. Chi phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP xác định như sau:
a) Chi phí tư vấn xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng;
b) Đối với công việc tư vấn xây dựng chưa có định mức hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp thì chi phí tư vấn được xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung công việc cần thực hiện theo hướng dẫn tại phần II Phụ lục VI Thông tư này;
c) Chi phí khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục V Thông tư này.
2. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP xác định theo hướng dẫn tại phần III Phụ lục VI Thông tư này.
Điều 15. Kiểm tra việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Người quyết định đầu tư tổ chức kiểm tra việc thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Việc thực hiện các quy định về nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
b) Việc xác định, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự toán xây dựng;
c) Việc quản lý, sử dụng chi phí dự phòng;
2. Chi phí công tác kiểm tra của người quyết định đầu tư thuộc chi phí khác trong tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này, do chủ đầu tư tổ chức lập, phê duyệt và thanh toán khi kết thúc kiểm tra.
Điều 16. Hiệu lực thi hành[5]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 và Điều 1, Phụ lục III và Phụ lục V Thông tư số 60/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025.
DANH MỤC PHỤ LỤC
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phụ lục I
Phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
Phụ lục II
Phương pháp xác định dự toán xây dựng
Phụ lục III
Phương pháp xác định chi phí xây dựng
Phụ lục IV
Phương pháp xác định giá công tác xây dựng và giá nhóm công tác xây dựng
Phụ lục V
Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng và chi phí thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
Phụ lục VI
Phương pháp xác định dự toán chi phí tư vấn xây dựng
Phụ lục VII
Mẫu công bố giá vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công
Phụ lục VIII
Mẫu báo cáo thẩm tra, thẩm định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình
Phụ lục I
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở phương pháp quy định tại khoản 1, khoản 2 phần I Phụ lục này. Cơ quan được giao chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được đơn vị làm chủ đầu tư của dự án) và đơn vị tư vấn lựa chọn phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư trên cơ sở mức độ chi tiết của hồ sơ thiết kế sơ bộ, nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thuyết minh thiết kế, tiêu chuẩn, phương án công nghệ dự kiến áp dụng cho dự án (nếu có). Việc lựa chọn phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư được thuyết minh trong hồ sơ xác định sơ bộ tổng mức đầu tư.
Dự kiến tổng mức đầu tư dự án nhóm B, nhóm C được xác định như sơ bộ tổng mức đầu tư.
1. Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng của toàn bộ dự án
Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở suất vốn đầu tư xây dựng của toàn bộ dự án như sau:
VSB = + P x SSVĐT x kĐC + C +
(1.1)
Trong đó:
- P: quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án;
- SSVĐT: suất vốn đầu tư xây dựng tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc tính toán suất vốn đầu tư xây dựng từ dữ liệu của các dự án tương tự;
- kĐC: hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư xây dựng (nếu có). Căn cứ vào thời gian xác định, địa điểm xây dựng để xác định hệ số điều chỉnh;
- {\mathrm{G}}_{\mathrm{BT,TĐC}}^{\mathrm{SB}}: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định theo quy định tại điểm 2.1 phần I Phụ lục này;
- C: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất vốn đầu tư xây dựng (ví dụ chi phí phương án xử lý nền đất yếu…);
- {\mathrm{G}}_{\mathrm{DP}}^{\mathrm{SB}}: chi phí dự phòng được xác định theo quy định tại điểm 2.5 phần I Phụ lục này.
2. Xác định trên cơ sở các khoản mục chi phí thuộc sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng
Căn cứ thông tin từ phương án thiết kế sơ bộ của dự án về quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ, sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được ước tính trên cơ sở các khoản mục chi phí như sau:
VSB= {\mathrm{G}}_{\mathrm{BT,TĐC}}^{\mathrm{SB}}+ {\mathrm{G}}_{\mathrm{XD}}^{\mathrm{SB}}+ {\mathrm{G}}_{\mathrm{TB}}^{\mathrm{SB}}+ {\mathrm{G}}_{\mathrm{QLDA}}^{\mathrm{SB}}+ {\mathrm{G}}_{\mathrm{TV}}^{\mathrm{SB}}+ {\mathrm{G}}_{\mathrm{K}}^{\mathrm{SB}}+ {\mathrm{G}}_{\mathrm{DP}}^{\mathrm{SB}} (1.2)
Trong đó:
- VSB: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng;
- {\mathrm{G}}_{\mathrm{BT,TĐC}}^{\mathrm{SB}}: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- {\mathrm{G}}_{\mathrm{XD}}^{\mathrm{SB}}: chi phí xây dựng;
- {\mathrm{G}}_{\mathrm{TB}}^{\mathrm{SB}}: chi phí thiết bị;
- {\mathrm{G}}_{\mathrm{QLDA}}^{\mathrm{SB}}: chi phí quản lý dự án;
- {\mathrm{G}}_{\mathrm{TV}}^{\mathrm{SB}}: chi phí tư vấn xây dựng;
- {\mathrm{G}}_{\mathrm{K}}^{\mathrm{SB}}: chi phí khác;
- {\mathrm{G}}_{\mathrm{DP}}^{\mathrm{SB}}: chi phí dự phòng.
2.1. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Căn cứ dự kiến về địa điểm, diện tích cần sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được ước tính theo diện tích, khối lượng dự kiến cần bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ chính sách về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa điểm dự kiến có dự án và các chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan.
2.2. Chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng trong sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án như sau:
{\mathrm{G}}_{\mathrm{XD}}^{\mathrm{SB}}\mathrm{=}\sum_{\mathrm{i=1}}^{\mathrm{n}}{{\mathrm{G}}_{\mathrm{XDCTi}}^{\mathrm{SB}}}
(1.3)
Trong đó:
- {\mathrm{G}}_{\mathrm{XD}}^{\mathrm{SB}}: Chi phí xây dựng công trình trong sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng.
- {\mathrm{G}}_{\mathrm{XDCTi}}^{\mathrm{SB}}: Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (i = 1 ÷ n).
- n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
Chi phí xây dựng của từng công trình, hạng mục công trình được xác định trên cơ sở suất chi phí xây dựng công trình (quy định tại tiết 2.2.1) hoặc trên cơ sở khối lượng, giá xây dựng tương ứng và các yêu cầu cần thiết khác của công trình, hạng mục công trình (quy định tại tiết 2.2.2) hoặc theo cơ sở dữ liệu chi phí của công trình, hạng mục công trình (quy định tại tiết 2.2.3). Việc lựa chọn phương pháp xác định được thuyết minh trong hồ sơ xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, bảo đảm tương ứng với phạm vi, nội dung của thiết kế, nội dung thuyết minh của dự án và các yêu cầu thực tế triển khai của dự án.
2.2.1. Xác định theo quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án và suất chi phí xây dựng công trình: được xác định theo hướng dẫn xác định chi phí xây dựng thuộc tổng mức đầu tư xây dựng, quy định tại điểm 2.1 phần II Phụ lục này.
2.2.2. Xác định theo khối lượng, giá xây dựng tương ứng và các yêu cầu cần thiết khác của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án, cụ thể như sau:
a) Khối lượng của nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ (nếu có), hạng mục công trình, được dự tính hoặc ước tính trên cơ sở hồ sơ thiết kế, phương án công nghệ, thuyết minh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương, thuyết minh thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu thực tế của dự án;
b) Giá xây dựng gồm: Suất chi phí cho hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ (nếu có), hạng mục công trình; giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình; giá nhóm công tác xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư này, được dự tính, ước tính các chi phí theo tiêu chuẩn, công nghệ dự kiến sử dụng cho dự án, biện pháp tổ chức thi công phổ biến dự kiến, yêu cầu kỹ thuật, nội dung, phạm vi công việc, đơn vị tính khối lượng;
c) Ước tính một số nội dung chi phí thuộc chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình chưa đủ cơ sở để xác định được từ khối lượng và giá xây dựng (nếu có) trên cơ sở hồ sơ thiết kế, phương án công nghệ, thuyết minh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương, thuyết minh thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu thực tế của dự án.
2.2.3. Đối với một số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án chưa đủ cơ sở để xác định theo tiết 2.2.1 và tiết 2.2.2 nêu trên, thì được ước tính, dự tính trên cơ sở dữ liệu chi phí của công trình, hạng mục công trình tương tự phù hợp với yêu cầu của dự án.
2.2.4. Đối với công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành (nếu có) hoặc ước tính, dự tính trên cơ sở dữ liệu chi phí của công trình, hạng mục công trình tương tự phù hợp với yêu cầu của dự án.
2.3. Chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị trong sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí thiết bị công trình và chi phí thiết bị công nghệ. Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở suất chi phí thiết bị của dự án, công trình hoặc từ các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (nếu có), báo giá của các nhà sản xuất, cung cấp thiết bị có liên quan (nếu có) hoặc dữ liệu giá, chi phí thiết bị của dự án tương tự đã thực hiện hoặc đang thực hiện (nếu có).
2.4. Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác
Chi phí quản lý dự án ({\mathrm{G}}_{\mathrm{QLDA}}^{\mathrm{SB}}), chi phí tư vấn xây dựng ({\mathrm{G}}_{\mathrm{TV}}^{\mathrm{SB}}) và chi phí khác ({\mathrm{G}}_{\mathrm{K}}^{\mathrm{SB}}) được ước tính; hoặc xác định theo định mức tỷ lệ; hoặc bằng cách lập dự toán; hoặc từ dữ liệu của các dự án tương tự đã thực hiện.
Trường hợp ước tính thì tổng giá trị các chi phí này ({\mathrm{G}}_{\mathrm{QLDA}}^{\mathrm{SB}} + {\mathrm{G}}_{\mathrm{TV}}^{\mathrm{SB}} + {\mathrm{G}}_{\mathrm{K}}^{\mathrm{SB}}) không vượt quá 15% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án. Tỷ lệ ước tính chưa bao gồm chi phí lãi vay, vốn lưu động (nếu có) thuộc chi phí khác trong thời gian thực hiện dự án và một số chi phí cần thiết khác theo các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết; hoặc theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; hoặc theo pháp luật chuyên ngành (nếu có).
2.5. Chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng ({\mathrm{G}}_{\mathrm{DP}}^{\mathrm{SB}}) bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh, chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá. Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh không quá 15% tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và chi phí khác. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định như quy định chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong tổng mức đầu tư xây dựng tại khoản 6 phần II[6] Phụ lục này.
Bảng 1.1: TỔNG HỢP SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự án:....................................................................................................................
Địa điểm xây dựng:...............................................................................................
Đơn vị tính:...
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
KÝ HIỆU
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
1
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
{\mathrm{G}}_{\mathrm{BT,TĐC}}^{\mathrm{SB}}
2
Chi phí xây dựng
{\mathrm{G}}_{\mathrm{XD}}^{\mathrm{SB}}
3
Chi phí thiết bị
{\mathrm{G}}_{\mathrm{TB}}^{\mathrm{SB}}
4
Chi phí quản lý dự án
{\mathrm{G}}_{\mathrm{QLDA}}^{\mathrm{SB}}
5
Chi phí tư vấn xây dựng
{\mathrm{G}}_{\mathrm{TV}}^{\mathrm{SB}}
6
Chi phí khác
{\mathrm{G}}_{\mathrm{K}}^{\mathrm{SB}}
7
Chi phí dự phòng
{\mathrm{G}}_{\mathrm{DP}}^{\mathrm{SB}}
TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7)
VSB
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)
3. Sơ bộ tổng mức đầu tư dự án thành phần
Trường hợp dự án được cấp có thẩm quyền quyết định việc phân tách dự án thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập khi quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thì:
Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần; dự án thành phần độc lập được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 phần I Phụ lục này.
Sơ bộ dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập được ước tính theo quy định tại điểm 2.1 phần I Phụ lục này.
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng được tính như sau:
VTM = GBT, TĐC + GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
(1.4)
Trong đó:
- VTM: tổng mức đầu tư xây dựng của dự án;
- GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- GXD: tổng chi phí xây dựng của các công trình;
- GTB: tổng chi phí thiết bị của từng công trình, dự án;
- GQLDA: chi phí quản lý dự án;
- GTV: chi phí tư vấn xây dựng;
- GK: chi phí khác;
- GDP: chi phí dự phòng.
1. Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định trên cơ sở thống kê sơ bộ khối lượng, diện tích để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các quy định, chính sách hiện hành về giá bồi thường, mức hỗ trợ tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
Đối với các nội dung công việc có cấu phần xây dựng (như chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng…) thì được xác định chi phí như chi phí xây dựng.
2. Xác định chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
{\mathrm{G}}_{\mathrm{XD}}^{\mathrm{ }}\mathrm{=}\sum_{\mathrm{i=1}}^{\mathrm{n}}{{\mathrm{G}}_{\mathrm{XDCTi}}^{\mathrm{ }}}
(1.5)
Trong đó:
- GXD: Chi phí xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư xây dựng.
- GXDCTi: chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (i = 1 ÷ n);
- n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo quy định tại điểm 2.1, điểm 2.2, điểm 2.3, điểm 2.4 phần II Phụ lục này. Việc lựa chọn phương pháp xác định được thuyết minh trong hồ sơ xác định tổng mức đầu tư, bảo đảm phù hợp với mức độ chi tiết của hồ sơ thiết kế, tương ứng với phạm vi, nội dung của thiết kế, nội dung thuyết minh trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (sau đây gọi tắt là nội dung thuyết minh của dự án) và các yêu cầu thực tế triển khai của dự án.
2.1. Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình tính theo quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án và suất chi phí xây dựng công trình, như sau:
GXDCTi = P x SXD x kĐCXD +
(1.6)
Trong đó:
- GXDCTi: chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (i = 1 ÷ n);
- n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án;
- P: quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án;
- SXD: suất chi phí xây dựng theo công trình tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ được công bố hoặc tính toán suất chi phí xây dựng từ dữ liệu của các dự án, công trình tương tự.
- kĐCXD: hệ số điều chỉnh suất chi phí xây dựng. Căn cứ vào thời gian xác định, địa điểm xây dựng để xác định hệ số điều chỉnh.
- CiCT-SXD: là các chi phí cho các công việc xây dựng; bộ phận, kết cấu công trình; hạng mục công trình; hệ thống kỹ thuật thuộc chi phí xây dựng công trình chưa được tính trong suất chi phí xây dựng công trình. Các chi phí này được xác định hoặc ước tính trên cơ sở hồ sơ thiết kế, phương án công nghệ, nội dung thuyết minh của dự án, tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu thực tế của công trình.
2.2. Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xác định theo khối lượng, giá xây dựng tương ứng và các yêu cầu cần thiết khác của dự án, theo công thức sau:
{\mathrm{G}}_{\mathrm{XDCTi}}^{\mathrm{ }}\mathrm{=}\sum_{\mathrm{j=1}}^{\mathrm{m}}{{\mathrm{Q}}_{\mathrm{XDj}}^{\mathrm{ }}\mathrm{ x }{\mathrm{Z}}_{\mathrm{j}}^{\mathrm{ }}\mathrm{+ }{\mathrm{C}}_{\mathrm{CT-SXD}}^{\mathrm{i}}}
(1.7)
Trong đó:
- GXDCTi: chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (i = 1 ÷ n);
- n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án;
- QXDj: Khối lượng của công tác xây dựng; nhóm công tác xây dựng; bộ phận, đơn vị kết cấu công trình; hệ thống kỹ thuật; dây chuyền công nghệ thứ j (j = 1 ÷ m) của công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án; được xác định trên cơ sở hồ sơ thiết kế xây dựng; nội dung thuyết minh của dự án, phương án công nghệ dự kiến; hoặc từ mô hình thông tin công trình (BIM), dữ liệu từ phần mềm, công cụ số và các yêu cầu thực tế của công trình.
- Zj: Giá xây dựng gồm suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, giá nhóm công tác xây dựng, giá công tác xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư này, được xác định, dự tính trong giá xây dựng các nội dung chi phí phù hợp với tiêu chuẩn, công nghệ áp dụng cho dự án, biện pháp tổ chức thi công dự kiến, yêu cầu kỹ thuật, nội dung, phạm vi công việc, đơn vị tính khối lượng.
- CiCT-SXD: là chi phí ước tính cho các công tác xây dựng; bộ phận, kết cấu công trình; hạng mục; hệ thống kỹ thuật; dây chuyền công nghệ, thuộc chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, chưa đủ cơ sở để xác định được từ khối lượng và giá xây dựng (nếu có). Các chi phí này dự tính trên cơ sở thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo chủ trương đầu tư, tiêu chuẩn áp dụng (nếu có) và các yêu cầu thực tế của công trình.
2.3. Đối với một số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án chưa đủ cơ sở để xác định theo điểm 2.1 và điểm 2.2 thì được ước tính, dự tính trên cơ sở dữ liệu chi phí của công trình, hạng mục công trình tương tự phù hợp với yêu cầu của dự án.
2.4. Đối với công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành (nếu có) hoặc lập dự toán. Trường hợp không đủ điều kiện để lập dự toán thì được ước tính, dự tính trên cơ sở dữ liệu chi phí tương tự hoặc phương án dự kiến phù hợp với yêu cầu của dự án.
3. Xác định chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được xác định trên cơ sở tổng chi phí thiết bị công nghệ của dự án, thiết bị của các công trình thuộc dự án (bao gồm thiết bị công trình và trang thiết bị rời (nếu có)).
GTB = GTBCT + GTBCN (1.8)
Trong đó:
GTB: Chi phí thiết bị;
GTBCT: Chi phí thiết bị công trình;
GTBCN: Chi phí thiết bị công nghệ;
3.1 Chi phí thiết bị công trình được xác định theo quy định tại tiết 3.1.1, tiết 3.1.2, tiết 3.1.3 phần II Phụ lục này. Việc lựa chọn phương pháp xác định được thuyết minh trong hồ sơ xác định tổng mức đầu tư, bảo đảm phù hợp với mức độ chi tiết của hồ sơ thiết kế, tương ứng với phạm vi, nội dung của thiết kế, nội dung thuyết minh của dự án và các yêu cầu thực tế triển khai của dự án.
3.1.1. Xác định theo suất chi phí thiết bị của công trình:
GTBCT = P x STB x kĐCTB + CCT-STB
(1.9)
Trong đó:
- STB: suất chi phí thiết bị công trình tính cho một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình được công bố hoặc tính toán suất chi phí thiết bị từ dữ liệu của các dự án tương tự.
- kĐCTB: hệ số điều chỉnh suất chi phí thiết bị của công trình. Căn cứ vào thời gian xác định, địa điểm xây dựng để xác định hệ số điều chỉnh.
- CCT-STB: các khoản mục chi phí thuộc chi phí thiết bị công trình chưa được tính trong suất chi phí thiết bị công trình.
3.1.2. Xác định trên cơ sở khối lượng và giá thiết bị của các công trình thuộc dự án.
a) Khối lượng thiết bị công trình được dự tính trên cơ sở danh mục thiết bị lắp đặt của công trình theo hồ sơ thiết kế, thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi, thuyết minh thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu thực tế của dự án.
b) Giá thiết bị công trình được xác định trên cơ sở xem xét, đánh giá từ các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (nếu có), báo giá của các nhà sản xuất, cung cấp thiết bị có liên quan (nếu có), chứng thư thẩm định giá của tổ chức (nếu có) hoặc dữ liệu giá thiết bị của dự án tương tự đã thực hiện hoặc đang thực hiện (nếu có) để lựa chọn giá phù hợp với tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ theo yêu cầu của dự án, công trình hoặc tính toán giá bình quân theo phương pháp trung bình số học đơn giản, làm cơ sở xác định giá thiết bị cho công trình.
c) Một số nội dung chi phí liên quan thuộc chi phí thiết bị (nếu có), như chi phí quản lý mua sắm thiết bị; mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án; đào tạo và chuyển giao công nghệ; lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật; vận chuyển, chưa được tính trong giá thiết bị thì được ước tính trên cơ sở nội dung, phạm vi, tính chất của chi phí, hoặc dự tính theo hướng dẫn xác định chi phí thiết bị tại Phụ lục II Thông tư này.
3.1.3. Đối với trang thiết bị rời (như trang thiết bị văn phòng, trang thiết bị trường học (bàn, ghế, tủ,…)) là loại trang thiết bị, hàng hóa mua sắm, không có tính liên kết với công trình: chi phí thiết bị rời được xác định theo khối lượng, số lượng thiết bị và giá của trang thiết bị tương ứng. Giá trang thiết bị được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu và chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ của hàng hóa theo yêu cầu của dự án, trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp, hoặc giá tương tự của công trình đã thực hiện và các chi phí có liên quan khác hoặc ước tính.
3.2. Chi phí thiết bị công nghệ là chi phí thiết bị của dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng, dự án theo thiết kế công nghệ. Việc xác định chi phí thiết bị công nghệ tương tự như đối với xác định chi phí thiết bị công trình quy định tại điểm 3.1 phần II Phụ lục này và một số quy định sau:
3.2.1. Xác định theo suất chi phí thiết bị công nghệ
Chi phí thiết bị công nghệ được xác định như công thức (1.9) Phụ lục này, trong đó:
- STB: suất chi phí thiết bị công nghệ tính cho một đơn vị công suất, năng lực phục vụ theo dây chuyền công nghệ được công bố hoặc tính toán suất chi phí thiết bị từ dữ liệu của các dự án tương tự.
3.2.2. Xác định trên cơ sở khối lượng và giá thiết bị công nghệ:
Chi phí thiết bị công nghệ được xác định theo hướng dẫn tại tiết 3.1.2 phần II Phụ lục này như đối với thiết bị công trình. Trong đó, giá thiết bị được xác định theo thiết bị công nghệ được lựa chọn. Đối với trường hợp thiết kế công nghệ phải được chuyển giao thì chi phí mua sắm thiết bị công nghệ của đối tác, nhà cung cấp phải đảm bảo phù hợp mức độ chuyển giao (nếu có), tiêu chuẩn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, bao gồm các chi phí đào tạo, làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo trì.
4. Xác định chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án (GQLDA) được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%), hoặc bằng cách lập dự toán.
4.1. Chi phí quản lý dự án xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm % theo công thức sau:
GQLDA = N x (GXDtt + GTBtt)
(1.10)
Trong đó:
- N: định mức tỷ lệ phần trăm (%) sử dụng để tính chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí quản lý dự án quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng;
- GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế giá trị gia tăng trong tổng mức đầu tư xây dựng;
- GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế giá trị gia tăng trong tổng mức đầu tư xây dựng.
4.2. Chi phí quản lý dự án xác định bằng lập dự toán
Dự toán chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở thời gian thực hiện dự án, hình thức tổ chức quản lý dự án, quy mô, đặc điểm công việc quản lý dự án và các chế độ chính sách có liên quan. Dự toán chi phí quản lý dự án gồm các chi phí được quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP, cụ thể:
a) Chi phí tiền lương (Clg): gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án, tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án), các khoản chi phí khác có liên quan đến tiền lương của cán bộ quản lý dự án, người lao động theo hợp đồng.
Chi phí tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp được xác định theo số lượng nhân sự, thời gian làm việc, mức lương do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc tham khảo trong các hợp đồng lao động có tính chất tương tự, phù hợp với chức năng nhiệm vụ, vị trí việc làm, phân công công việc và các yêu cầu khác về năng lực, trình độ, kinh nghiệm của nhân sự dự kiến quản lý dự án.
b) Chi phí khác (Ck): gồm các khoản chi phí ngoài chi phí tiền lương như: ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm … được xác định theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, theo báo giá của đơn vị sản xuất, cung cấp phù hợp yêu cầu để thực hiện công việc quản lý dự án.
5. Chi phí tư vấn xây dựng (GTV) và chi phí khác (GK)
Chi phí tư vấn xây dựng (GTV) và chi phí khác (GK) được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%), hoặc bằng cách lập dự toán, hoặc từ dữ liệu của các dự án tương tự đã thực hiện hoặc ước tính.
Căn cứ điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện dự kiến của dự án để xác định vốn lưu động ban đầu (VLđ) (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh), lãi vay trong thời gian xây dựng (LVay) (đối với dự án có sử dụng vốn vay); bổ sung các chi phí cần thiết khác (nếu có) theo quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vốn ODA, vốn ưu đãi đã được ký kết, quy định của pháp luật theo phương thức đối tác công tư hoặc theo các quy định pháp luật khác.
Đối với các nội dung công việc có cấu phần xây dựng (như bảo trì các công trình giao thông hiện hữu trong quá trình cải tạo, nâng cấp; hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng, …) thì chi phí xác định như chi phí xây dựng.
6. Xác định chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh (GDP1) và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2) như sau:
GDP = GDP1 + GDP2
(1.11)
Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh (GDP1) xác định theo công thức sau:
GDP1 = (GBT, TĐC + GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) x kps
(1.12)
Trong đó:
kps: tỷ lệ dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh, kps ≤ 10%.
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án và mức độ biến động giá bình quân của tối thiểu 3 năm gần nhất, phù hợp với loại công trình, theo khu vực xây dựng và phải tính đến xu hướng biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế. Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định theo công thức sau:
{\mathrm{G}}_{\mathrm{DP2}}\mathrm{= }\sum_{\mathrm{t=1}}^{\mathrm{T}}{\mathrm{(}{\mathrm{V}}_{\mathrm{t}}^{\mathrm{ }}\mathrm{- }{\mathrm{L}}_{\mathrm{Vayt}}^{\mathrm{ }}\mathrm{)}}\mathrm{x}\left[\mathrm{ }{\left.\left(\mathrm{ }{\mathrm{I}}_{\mathrm{XDCTbq}}\mathrm{+Δ}{\mathrm{I}}_{\mathrm{XDCT}}\right.\right)}^{\mathrm{t}}\mathrm{- 1 }\right]
(1.13)
Trong đó:
- T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng, T > 1 (năm);
- t: khoảng thời gian tương ứng (theo năm) theo kế hoạch dự kiến thực hiện dự án, t = 1 ÷ T;
- Vt: vốn đầu tư trước dự phòng theo kế hoạch thực hiện trong năm thứ t;
- LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư thực hiện theo kế hoạch trong năm thứ t;
- IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng), được xác định theo công thức sau:
(1.14)
Trong đó:
+ T: số năm (năm gần nhất so với thời điểm tính toán sử dụng để xác định IXDCTbq); T ≥ 3;
+ In: chỉ số giá xây dựng năm thứ n được lựa chọn;
+ In+1: chỉ số giá xây dựng năm thứ (n + 1);
+ ΔIXDCT±Δ{I}_{XDCT}: mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo năm xây dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của năm đã tính và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng phương pháp chuyên gia.
Trường hợp dự án có thời gian thực hiện ≤ 1 năm, có thể xem xét tính dự phòng cho yếu tố trượt giá theo chỉ số giá xây dựng liên hoàn của năm liền kề ngay trước.[7]
Trường hợp dự án có các công việc mua sắm tại nước ngoài thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định riêng cho các công việc trong nước và công việc mua sắm tại nước ngoài. Các chỉ số giá xây dựng và mức độ biến động bình quân của các công việc mua sắm tại nước ngoài được xác định trên cơ sở dữ liệu chỉ số giá của quốc gia sở tại, chỉ số giá của các tổ chức quốc tế có uy tín (nếu có) phù hợp với loại hình mua sắm, dịch vụ và có tính đến biến động của tỷ giá ngoại tệ trên cơ sở bình quân biến động tỷ giá của đồng ngoại tệ đó so với VNĐ của tối thiểu 3 năm gần nhất.
Tổng hợp tổng mức đầu tư xây dựng của dự án trong trường hợp chi phí xây dựng, chi phí thiết bị được xác định cho từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo bảng 1.2 dưới đây.
Bảng 1.2: TỔNG HỢP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự án:....................................................................................................................
Địa điểm xây dựng:...............................................................................................
Đơn vị tính …...
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
KÝ HIỆU
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
1
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
GBT,TĐC
2
Chi phí xây dựng
GXD
2.1
Công trình 1 thuộc dự án
2.2
Công trình... thuộc dự án
2.3
Công trình tạm, phụ trợ phục vụ thi công thuộc dự án
2.4
Phá dỡ
...
.................................
3
Chi phí thiết bị
GTB
3.1
Chi phí thiết bị công trình
GTBCT
3.2
Chi phí thiết bị công nghệ
GTBCN
4
Chi phí quản lý dự án
GQLDA
5
Chi phí tư vấn xây dựng
GTV
5.1
Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
5.2
Chi phí thiết kế xây dựng công trình
5.3
Chi phí giám sát thi công xây dựng
...
.................................
6
Chi phí khác
GK
6.1
Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ
6.2
Chi phí bảo hiểm
...
.................................
7
Chi phí dự phòng (GDP1 + GDP2)
GDP
7.1
Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh
GDP1
7.2
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
GDP2
TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7)
VTM
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)
Phụ lục II
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công thức (2.1) sau đây và được tổng hợp theo Bảng 2.1:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
(2.1)
Trong đó:
- GXDCT: dự toán xây dựng công trình;
- GXD: chi phí xây dựng;
- GTB: chi phí thiết bị;
- GQLDA: chi phí quản lý dự án;
- GTV: chi phí tư vấn xây dựng;
- GK: chi phí khác;
- GDP: chi phí dự phòng.
Bảng 2.1: TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Dự án:...................................................................................................................
Công trình:............................................................................................................
Đơn vị tính...
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
KÝ HIỆU
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
1
Chi phí xây dựng
GXD
2
Chi phí thiết bị
GTB
3
Chi phí quản lý dự án
GQLDA
4
Chi phí tư vấn xây dựng
GTV
5
Chi phí khác
GK
6
Chi phí dự phòng (GDP1 + GDP2)
GDP
6.1
Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh
6.2
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
TỔNG CỘNG ( 1+2+3+4+5+6)
GXDCT
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)
1. Xác định chi phí xây dựng (GXD)
Chi phí xây dựng được xác định theo Phụ lục III Thông tư này.
2. Xác định chi phí thiết bị (GTB)
Chi phí thiết bị bằng tổng chi phí thiết bị công trình và chi phí thiết bị công nghệ.
2.1. Chi phí thiết bị được xác định như sau:
GTB = GMS + GGC + GQLMSTB + GBQ + GĐT + GLĐ + GCT + GVC + GVT + GK (2.2)
Trong đó:
- GMS: chi phí mua sắm thiết bị;
- GGC: chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có);
- GQLMSTB: chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có);
- GBQ: chi phí mua bản quyền (nếu có);
- GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);
- GLĐ: chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;
- GCT: chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật;
- GVC: chi phí vận chuyển;
- GVT: chi phí vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có);
- GK: Bảo hiểm, thuế và các loại phí, chi phí khác có liên quan (nếu có).
Bảng 2.2: TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ
Dự án:....................................................................................................................
Công trình:...........................................................................................................
Đơn vị tính:...
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
KÝ HIỆU
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
1
Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ
GMS
1.1
Loại thiết bị 1
...
...
2
Chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có)
GGC
2.1
Loại thiết bị 1
...
...
3
Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có)
GQLMSTB
4
Chi phí mua bản quyền (nếu có)
GBQ
5
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có)
GĐT
6
Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh
GLĐ
7
Chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật
GCT
8
Chi phí vận chuyển
GVC
9
Chi phí vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có);
GVT
10
Chi phí khác có liên quan (nếu có)
GK
TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7+8+9+10)
GTB
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)
2.1.1. Chi phí mua sắm thiết bị:
2.1.1.1. Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo công thức sau:
{\mathrm{G}}_{\mathrm{MS}}^{\mathrm{ }}\mathrm{= }\sum_{\mathrm{i=1}}^{\mathrm{n}}{{\mathrm{Q}}_{\mathrm{i}}^{\mathrm{ }}}\mathrm{ x }{\mathrm{M}}_{\mathrm{i}}^{\mathrm{ }}
(2.3)
Trong đó:
- Qi: khối lượng, số lượng thiết bị, nhóm thiết bị, dây chuyền thiết bị thứ i (i = 1 ÷ n) cần mua; được xác định trên cơ sở danh mục thiết bị theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình, thiết kế công nghệ, hồ sơ thuyết minh thiết kế và các yêu cầu thực tế của dự án.
- Mi: giá tính cho một đơn vị khối lượng, số lượng thiết bị, nhóm thiết bị, dây chuyền thiết bị thứ i (i = 1 ÷ n), được xác định theo công thức:
Mi = Gg + Clk + Cbq + T (2.4)
Trong đó:
+ Gg: giá thiết bị ở nơi mua hay giá tính đến cảng Việt Nam và các phí bảo hiểm, thuế nhập khẩu,... theo quy định của pháp luật (đối với thiết bị nhập khẩu), đã bao gồm chi phí thiết kế và giám sát chế tạo thiết bị. Giá thiết bị phải đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật, xuất xứ, mức độ hiện đại dự kiến của thiết bị và các yêu cầu khác có liên quan phù hợp với nhu cầu đầu tư của dự án, thuyết minh thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, ...; khả năng cung ứng về tiến độ, khối lượng cung cấp và các điều kiện cụ thể của dự án, công trình. Giá mua thiết bị được xác định theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 6 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP;
+ Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu;
+ Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường;
+ T: các loại thuế và phí có liên quan.
Gg, Clk, Cbq được xác định riêng hoặc tính gộp trong giá mua thiết bị trên cơ sở thông tin, dữ liệu chi phí sử dụng để xác định dự toán.
2.1.2. Chi phí gia công, chế tạo đối với thiết bị cần gia công, chế tạo được xác định bằng cách lập dự toán như dự toán chi phí xây dựng quy định tại Phụ lục III.
2.1.3. Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có) được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán như dự toán công việc xây dựng. Đối với các thiết bị công nghệ nhập khẩu định mức tỷ lệ phần trăm (%) được xác định theo bảng 2.3 Phụ lục này.
Bảng 2.3: CHI PHÍ QUẢN LÝ MUA SẮM THIẾT BỊ
Đơn vị tính: %
TT
Khoản mục chi phí
Chi phí mua sắm thiết bị chưa có
thuế giá trị gia tăng (tỷ đồng)
< 10.000
10.000 ÷ ≤ 20.000
>20.000
Chi phí quản lý mua sắm thiết bị
1,1
1
0,9
2.1.4. Chi phí mua bản quyền được xác định trên cơ sở thông tin, dữ liệu của các nhà sản xuất, nhà cung cấp, thông tin của các công trình, dự án đã hoặc đang thực hiện.
2.1.5. Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định theo giá thị trường hoặc bằng cách lập dự toán, hoặc được dự tính tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng dự án; phù hợp mức độ chuyển giao, tiêu chuẩn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, bao gồm các chi phí đào tạo, làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có)
2.1.6. Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh được xác định bằng cách lập dự toán như dự toán chi phí xây dựng[8].
2.1.7. Chi phí vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có) được xác định bằng khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị dự phòng và giá vật tư, thiết bị tương ứng.
2.1.8. Chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật, chi phí vận chuyển, chi phí khác có liên quan được xác định bằng cách lập dự toán hoặc dự tính theo đặc điểm cụ thể của từng dự án.
2.2. Trường hợp giá mua thiết bị đã bao gồm và không phân tách được riêng các chi phí nêu tại điểm 2.1 (như chi phí lưu kho, bảo quản, quản lý mua sắm thiết bị, bản quyền, đào tạo chuyển giao công nghệ, vật tư, thiết bị dự phòng, thí nghiệm hiệu chỉnh, chạy thử, …) thì chi phí thiết bị không xác định riêng cho các chi phí đã bao gồm trong giá mua thiết bị.
2.3. Trường hợp dự án sử dụng hệ thống dây chuyền thiết bị đồng bộ thì giá thiết bị được xác định cho một đơn vị khối lượng, số lượng thiết bị hoặc cho cả dây chuyền, hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ và bao gồm một số chi phí quy định tại điểm 2.1 Phụ lục này.
3. Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA)
Chi phí quản lý dự án xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán theo hướng dẫn tại khoản 4 phần II Phụ lục I Thông tư này.
4. Xác định chi phí tư vấn xây dựng (GTV)
Chi phí tư vấn xây dựng được xác định theo công thức sau:
{\mathrm{G}}_{\mathrm{TV}}^{\mathrm{ }}\mathrm{= }\sum_{\mathrm{i=1}}^{\mathrm{n}}{{\mathrm{C}}_{\mathrm{i}}^{\mathrm{ }}}\mathrm{ +}\sum_{\mathrm{j=1}}^{\mathrm{m}}{{\mathrm{D}}_{\mathrm{j}}^{\mathrm{ }}}\mathrm{+ }\sum_{\mathrm{k=1}}^{\mathrm{l}}{{\mathrm{E}}_{\mathrm{k}}^{\mathrm{ }}}
(2.5)
Trong đó:
- Ci: chi phí tư vấn xây dựng thứ i (i = 1 ÷ n) được xác định theo định mức quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng;
- Dj: chi phí tư vấn xây dựng thứ j (j = 1 ÷ m) được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định tại điểm b, điểm c[9] khoản 1 Điều 14 Thông tư này;
- Ek: chi phí tư vấn xây dựng thứ k (k = 1 ÷ l) đã thực hiện trước khi xác định dự toán xây dựng công trình[10] và một số chi phí tư vấn khác được ước tính.
Bảng 2.4: TỔNG HỢP CHI PHÍ TƯ VẤN XÂY DỰNG
Dự án:...................................................................................................................
Công trình:............................................................................................................
Đơn vị tính:...
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
KÝ HIỆU
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
1
Chi phí thiết kế xây dựng công trình
GTK
2
Chi phí giám sát thi công xây dựng
GGS
...
...
...
Chi phí tư vấn khác có liên quan đến công trình (nếu có)
GTVK
TỔNG CỘNG
GTV
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)
5. Xác định chi phí khác (GK)
Chi phí khác được xác định theo công thức sau:
{\mathrm{G}}_{\mathrm{K}}^{\mathrm{ }}\mathrm{= }\sum_{\mathrm{i=1}}^{\mathrm{n}}{{\mathrm{C}}_{\mathrm{i}}^{\mathrm{ }}}\mathrm{ +}\sum_{\mathrm{j=1}}^{\mathrm{m}}{{\mathrm{D}}_{\mathrm{j}}^{\mathrm{ }}}\mathrm{+ }\sum_{\mathrm{k=1}}^{\mathrm{l}}{{\mathrm{E}}_{\mathrm{k}}^{\mathrm{ }}}
(2.6)
Trong đó:
- Ci: chi phí khác thứ i (i = 1 ÷ n) được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Dj: chi phí khác thứ j (j = 1 ÷ m) được xác định bằng lập dự toán.
Đối với các nội dung công việc có cấu phần xây dựng hoặc có tính chất xây dựng, lắp đặt (như bảo trì các công trình giao thông hiện hữu trong quá trình cải tạo, nâng cấp; hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng; di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công …) thì lập dự toán như dự toán chi phí xây dựng.
Đối với các công việc có tính chất tư vấn (như nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên quan đến dự án…) thì lập dự toán như dự toán chi phí tư vấn.
Đối với công việc có tính chất khác các công việc nêu trên, thì lập dự toán như dự toán công việc xây dựng theo hướng dẫn tại Mục 3 Phụ lục này.
- Ek: chi phí khác thứ k (k = 1 ÷ l) được ước tính hoặc tham khảo các công trình tương tự đã thực hiện.
Bảng 2.5: TỔNG HỢP CHI PHÍ KHÁC
Dự án:....................................................................................................................
Công trình:............................................................................................................
Đơn vị tính:...
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
KÝ HIỆU
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
1
Chi phí bảo hiểm công trình
2
Phí thẩm định thiết kế
3
Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu
...
...
...
Các loại chi phí khác có liên quan
TỔNG CỘNG
GK
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)
6. Xác định chi phí dự phòng (GDP)
Chi phí dự phòng được xác định cho khối lượng, công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá theo công thức sau:
GDP = GDP1 + GDP2 (2.7)
Trong đó:
- GDP1: chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định theo công thức sau:
GDP1 = x kps
(2.8)
+ {G}_{XDCT}^{TDP}{\mathrm{G}}_{\mathrm{XDCT}}^{\mathrm{TDP}}: giá trị dự toán xây dựng công trình trước chi phí dự phòng;
+ kps: là tỷ lệ dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh. Mức tỷ lệ này phụ thuộc vào mức độ phức tạp của công trình thuộc dự án và điều kiện địa chất nơi xây dựng công trình, kps ≤ 5%.
- GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định theo công thức sau:
{\mathrm{G}}_{\mathrm{DP2}}\mathrm{= }\sum_{\mathrm{t=1}}^{\mathrm{T}}{{\mathrm{G}}_{\mathrm{XDCTt}}^{\mathrm{TDP}}}\mathrm{X}\left[\mathrm{ }{\left.\left(\mathrm{ }{\mathrm{I}}_{\mathrm{XDCTbq}}\mathrm{+Δ}{\mathrm{I}}_{\mathrm{XDCT}}\right.\right)}^{\mathrm{t}}\mathrm{- 1 }\right]
(2.9)
Trong đó:
+ T: thời gian xây dựng công trình (xác định theo quý, năm);
+ t: khoảng thời gian tương ứng (theo quý, năm) theo kế hoạch dự kiến xây dựng công trình (t = 1 ÷ T);
+ {G}_{XDCTt}^{TDP} {\mathrm{G}}_{\mathrm{XDCTt}}^{\mathrm{TDP}}: giá trị dự toán xây dựng công trình trước chi phí dự phòng thực hiện trong khoảng thời gian thứ t;
+ IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự pḥòng cho yếu tố trượt giá được xác định theo công thức (1.14) tại khoản 6 Phần II Phụ lục I Thông tư này, trong đó T là số quý, số năm;
+ ΔIXDCT±Δ{I}_{XDCT}: mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian xây dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của đơn vị thời gian (quý, năm) đã tính và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng phương pháp chuyên gia.
Trường hợp có các công việc mua sắm tại nước ngoài thì chi phí dự phòng được xác định riêng cho các công việc trong nước và công việc mua sắm tại nước ngoài như quy định tại khoản 6 Phần II Phụ lục I Thông tư này.
Dự toán gói thầu xây dựng gồm một hoặc một số các công việc: tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng và các công việc liên quan khác theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
Phương pháp xác định dự toán gói thầu xây dựng tại Mục này áp dụng đối với dự toán gói thầu xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP. Chủ đầu tư căn cứ vào nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu để xác định các khoản mục chi phí cho các công việc thuộc dự toán gói thầu như sau:
1. Chi phí công việc thi công xây dựng trong dự toán gói thầu (GTCXD)
Chi phí công việc thi công xây dựng trong dự toán gói thầu được xác định theo công thức sau:
GTCXD = GXD + GKXD
(2.10)
Trong đó:
- GXD: chi phí xây dựng của dự toán gói thầu được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư này;
- GKXD: Được xác định bằng lập dự toán gồm một số chi phí thuộc khoản mục chi phí khác như: di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng; hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường và chi phí khác có liên quan của dự toán gói thầu (nếu có).
2. Chi phí cho công việc cung cấp vật tư, thiết bị vào công trình xây dựng trong dự toán gói thầu (GCCVT,TB)
Chi phí cho công việc cung cấp vật tư, thiết bị vào công trình xây dựng trong gói thầu được xác định theo công thức sau:
GCCVT,TB = GMS + GGC + GQLMSTB + GBQ + GĐT + GVC + GVT + GKTB (2.11)
Trong đó:
- GMS: chi phí mua sắm thiết bị;
- GGC: chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có);
- GQLMSTB: chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); quy định định mức tỷ lệ phần trăm (%) đối với các thiết bị công nghệ nhập khẩu theo bảng 2.3 Phụ lục này;
- GBQ: chi phí mua bản quyền (nếu có);
- GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);
- GVC: chi phí vận chuyển;
- GVT: chi phí vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có);
- GKTB: Bảo hiểm, thuế và các loại phí, chi phí khác có liên quan (nếu có).
a) Chi phí mua sắm thiết bị trong gói thầu xác định trên cơ sở phạm vi công việc phải thực hiện của gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, khối lượng thiết bị mua sắm/gia công của gói thầu và giá thiết bị. Chi phí khác có liên quan phù hợp với thời điểm xác định dự toán gói thầu (bảo hiểm, thuế, phí,...).
b) Phương pháp xác định các nội dung chi phí trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục 1 Phụ lục này.
3. Chi phí công việc lắp đặt thiết bị trong dự toán gói thầu (GLĐTB)
Chi phí công việc lắp đặt thiết bị được xác định theo công thức sau:
GLĐTB = GLĐ + GCT + GKLĐ (2.12)
Trong đó:
- GLĐ: chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;
- GCT: chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật;
- GKLĐ: chi phí khác có liên quan của gói thầu (nếu có).
a) Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chạy thử nghiệm thiết bị được xác định theo hướng dẫn tại tiết 2.1.6, tiết 2.1.8 Mục 1 Phụ lục này.
b) Chi phí khác có liên quan (nếu có) được xác định bằng lập dự toán.
4. Chi phí công việc tư vấn xây dựng trong dự toán gói thầu
a) Đối với các công việc tư vấn có định mức được ban hành, chi phí tư vấn xây dựng của các công việc này xác định theo định mức quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng.
b) Đối với công việc tư vấn chưa có định mức hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp, chi phí tư vấn xây dựng xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục VI Thông tư này.
c) Đối với công việc khảo sát xây dựng (nếu có), chi phí khảo sát xây dựng được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục V Thông tư này.
d) Đối với công việc thí nghiệm chuyên ngành (nếu có), chi phí thí nghiệm được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục V Thông tư này.
5. Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu
Chi phí dự phòng được xác định cho khối lượng, công việc phát sinh và cho yếu tố trượt giá, theo công thức sau:
GDP = GDP1 + GDP2 (2.13)
Trong đó:
- GDP1: chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh của dự toán gói thầu được xác định theo công thức:
{\mathrm{G}}_{\mathrm{DP1}}^{\mathrm{ }}\mathrm{= }\sum_{\mathrm{i=1}}^{\mathrm{n}}{{\mathrm{G}}_{\mathrm{GTi}}^{\mathrm{ }} x {\mathrm{k}}_{\mathrm{psi}}^{\mathrm{ }} }
(2.14)
+ GGTi: là các khoản mục chi phí cho các công việc thuộc dự toán gói thầu xây dựng được xác định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Mục 2 Phụ lục này;
+ kpsi là tỷ lệ dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh tương ứng với từng khoản mục chi phí (GGTi) thuộc dự toán gói thầu xây dựng, kpsi ≤ 5%;
- GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu xây dựng được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán xây dựng công trình theo công thức (2.9) tại Mục 1 Phụ lục này, trong đó {\mathrm{G}}_{\mathrm{XDCTt}}^{\mathrm{TDP}}{G}_{XDCTt}^{TDP} là giá trị dự toán gói thầu chưa bao gồm dự phòng được thực hiện trong khoảng thời gian thứ t.
Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu là thời gian thực hiện gói thầu.
6. Đối với gói thầu quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP, chi phí dự phòng được xác định tương tự như khoản 5 Mục 2 Phụ lục này.
Bảng 2.6: TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG
Dự án:...................................................................................................................
Công trình:............................................................................................................
Đơn vị tính...
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
KÝ HIỆU
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
1
Chi phí công việc thi công xây dựng
GTCXD
2
Chi phí công việc cung cấp vật tư, thiết bị
GCCVT,TB
3
Chi phí công việc lắp đặt thiết bị
GLĐTB
4
Chi phí công việc tư vấn xây dựng
GTV
5
Chi phí dự phòng (GDP1 + GDP2)
GDP
5.1
Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh
GDP1
5.2
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
GDP2
TỔNG CỘNG ( 1+2+3+4+5)
GGT
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)
1. Dự toán công việc xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện công việc trong hoạt động xây dựng của dự án quy định tại khoản 4 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và được xác định theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
2. Dự toán công việc xây dựng gồm các khoản chi phí: chi phí trực tiếp thực hiện công việc xây dựng, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước; thuế và chi phí dự phòng.
2.1. Chi phí trực tiếp (Ctt) thực hiện công việc xây dựng gồm chi phí nhân sự; chi phí vật liệu (nếu có); chi phí máy, thiết bị (nếu có). Cụ thể:
a) Chi phí nhân sự xác định theo số lượng, thời gian làm việc của nhân sự và tiền lương nhân sự. Số lượng, thời gian làm việc của nhân sự (gồm các kỹ sư, chuyên gia, kỹ thuật viên, nhân viên quản lý, nhân viên hỗ trợ, nhân công thực hiện...) xác định theo yêu cầu cụ thể về phạm vi công việc, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc. Tiền lương xác định trên cơ sở đơn giá ngày công do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc tham khảo mức lương của các hợp đồng công việc xây dựng tương tự đã thực hiện, tương ứng với trình độ, kinh nghiệm của nhân sự;
b) Chi phí vật liệu xác định theo khối lượng và giá vật liệu cần thiết để thực hiện công việc xây dựng; giá vật liệu xác định trên cơ sở so sánh, đánh giá từ các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa phương hoặc báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường;
c) Chi phí máy, thiết bị xác định theo khối lượng và giá máy, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc xây dựng; giá máy, thiết bị xác định theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền hoặc báo giá của đơn vị cung cấp, cho thuê.
2.2. Chi phí khác
Các khoản chi phí khác bao gồm chi phí người sử dụng lao động trích nộp cho người lao động theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, bảo hiểm khác...), chi phí đi lại, lưu trú, chi phí thuê văn phòng làm việc (đối với trường hợp phải thuê văn phòng làm việc), chi phí thông tin liên lạc, chi phí khấu hao thiết bị văn phòng, chi phí hội thảo, đào tạo (nếu có) và các chi phí cần thiết khác để thực hiện công việc xây dựng; được xác định theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền hoặc báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường.
2.3. Thu nhập chịu thuế tính trước (nếu có): thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí khác.
2.4. Thuế giá trị gia tăng (nếu có): thực hiện theo hướng dẫn về chế độ thuế hiện hành của nhà nước áp dụng đối với từng loại công việc xây dựng.
2.5. Chi phí dự phòng: để dự tính chi phí cho những công việc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc xây dựng, được xác định tối đa không quá 5% tổng của các khoản chi phí nêu trên.
Bảng 2.7: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG VIỆC XÂY DỰNG
Dự án:....................................................................................................................
Công việc:............................................................................................................
Đơn vị tính:...
STT
KHOẢN MỤC CHI PHÍ
CÁCH TÍNH
GIÁ TRỊ
KÝ HIỆU
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
1
Chi phí trực tiếp
Ctt
1.1
Chi phí nhân sự
1.2
Chi phí vật liệu (nếu có)
1.3
Chi phí máy, thiết bị (nếu có)
2
Chi phí khác
Ck
2.1
Chi phí trích nộp cho người lao động
2.2
Chi phí đi lại, lưu trú
…
….
3
Thu nhập chịu thuế tính trước (nếu có)
(Ctt + Ck) x 6%
TL
4
Thuế GTGT (nếu có)
T
5
Chi phí dự phòng
(Ctt + Ck + TL + T) x Tỷ lệ
Cdp
TỔNG CỘNG
Ctt + Ck + TL + T + Cdp
CCVXD
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)
Phụ lục III
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình được xác định cho công trình, hạng mục công trình của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng (nếu có).
Các khoản mục chi phí của dự toán chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công.
Bảng 3.1: TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG
Dự án:....................................................................................................................
Công trình:...........................................................................................................
Đơn vị tính:...
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
KÝ HIỆU
Chi phí xây dựng
GXD
1
Chi phí xây dựng của công trình thuộc dự án
2
Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình tạm, phụ trợ phục vụ thi công thuộc công trình:
2.1
Kho bãi chứa vật liệu (nếu có)
2.2
Nhà bao che cho máy (nếu có)
…
…..
3
Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công
4
Chi phí phá dỡ (nếu có)
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)
2. Chi phí trực tiếp:
Chi phí trực tiếp gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công; được xác định trên cơ sở khối lượng và giá xây dựng tương ứng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và các nội dung hướng dẫn sau:
2.1. Khối lượng được xác định từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt phù hợp với đơn vị tính của giá xây dựng tại điểm 2.2 Phụ lục này. Khối lượng xây dựng có thể được xác định trên cơ sở thông tin từ mô hình thông tin công trình (BIM), phần mềm, công cụ số hoặc kết hợp với hồ sơ thiết kế và các tài liệu kỹ thuật liên quan.
2.2. Giá xây dựng gồm: giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình hoặc suất chi phí được xác định theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 22 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
2.3. Trường hợp một số hạng mục, bộ phận, kết cấu công trình hoặc nhóm công tác xây dựng thuộc công trình chưa đủ cơ sở xác định chi phí theo quy định tại điểm 2.1, điểm 2.2 khoản này thì được ước tính chi phí theo nội dung, phạm vi, tính chất của công việc. Trong quá trình triển khai thực hiện các bước tiếp theo, chủ đầu tư lập dự toán để làm cơ sở quản lý.
3. Chi phí gián tiếp:
Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế. Chi phí gián tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán, trong đó:
- Nội dung chi phí chung gồm:
+ Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp được phân bổ cho công trình, gồm các chi phí: lương cho ban điều hành; lương cho người lao động; chi trả trợ cấp mất việc; chi phí phúc lợi; chi phí bảo trì văn phòng và các phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí thông tin liên lạc và đi lại; chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi phí nghiên cứu và phát triển; chi phí quảng cáo; chi phí xã hội; chi phí tặng, biếu, từ thiện; chi phí thuê đất, văn phòng (nếu có); chi phí khấu hao; khấu hao chi phí nghiên cứu thử nghiệm; khấu hao chi phí phát triển; bảo hiểm; thuế, lệ phí, phí theo quy định; chi phí bảo đảm hợp đồng; một số chi phí phục vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp;
+ Chi phí điều hành sản xuất tại công trường là toàn bộ chi phí cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp tại công trường, gồm các chi phí: chi phí phục vụ thi công tại công trường; chi phí quản lý lao động; chi phí điện nước tại công trường; chi phí kiểm định an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; lương và phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện trường;
+ Chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động gồm các chi phí: chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, chi phí lập và thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn; chi phí thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy và thiết bị thi công; các chi phí khác có liên quan đến thực hiện đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động;
+ Chi phí người sử dụng lao động trích nộp cho người lao động theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, bảo hiểm khác...).
- Nội dung chi phí một số công việc không xác định được từ thiết kế gồm:
+ Chi phí an toàn lao động gồm các chi phí: chi phí thông tin, tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động; chi phí trang cấp dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động, chi phí cho công tác phòng, chống cháy, nổ, yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động; chi phí tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn lao động …;
+ Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu; chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường; chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên.
3.1. Chi phí chung:
3.1.1. Giai đoạn lập tổng mức đầu tư xây dựng: Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí chung trong giai đoạn tổng mức đầu tư tại Bảng 3.2 Phụ lục này nhân với chi phí trực tiếp của từng công trình thuộc dự án.
Bảng 3.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TRONG GIAI ĐOẠN
LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Đơn vị tính: %
TT
Loại công trình1[11]thuộc dự án
Tỷ lệ (%)
1
Công trình dân dụng
7,3
Riêng công trình tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn hoá
11,6
2
Công trình công nghiệp
6,2
Riêng công trình xây dựng đường hầm thủy điện, hầm lò
7,3
3
Công trình giao thông
6,2
Riêng công trình hầm giao thông
7,3
4
Công trình nông nghiệp và môi trường
6,1
Riêng công trình đường hầm
7,3
5
Công trình hạ tầng kỹ thuật
5,5
3.1.2. Giai đoạn lập dự toán xây dựng
a) Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) trong giai đoạn lập dự toán xây dựng tại Bảng 3.3 Phụ lục này nhân với chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng.
Bảng 3.3: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRONG GIAI ĐOẠN
LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG
Đơn vị tính: %
TT
Loại công trình2[12] thuộc dự án
Chi phí xây dựng trước thuế của từng công trình trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt (tỷ đồng)
≤ 40
≤60
≤100
≤300
≤500
≤750
≤1000
>1000
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
[10]
1
Công trình dân dụng
7,3
7,1
6,7
6,5
6,2
6,1
6,0
5,8
Riêng công trình tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn hoá
11,6
11,1
10,3
10,1
9,9
9,8
9,6
9,4
2
Công trình công nghiệp
6,2
6,0
5,6
5,3
5,1
5,0
4,9
4,6
Riêng công trình xây dựng đường hầm thủy điện, hầm lò
7,3
7,2
7,1
6,9
6,7
6,6
6,5
6,4
3
Công trình giao thông
6,2
6,0
5,6
5,3
5,1
5,0
4,9
4,6
Riêng công trình hầm giao thông
7,3
7,2
7,1
6,9
6,7
6,6
6,5
6,4
4
Công trình nông nghiệp và môi trường
6,1
5,9
5,5
5,3
5,1
5,0
4,8
4,6
Riêng công trình đường hầm
7,3
7,2
7,1
6,9
6,7
6,6
6,5
6,4
5
Công trình hạ tầng kỹ thuật
5,5
5,3
5,0
4,8
4,5
4,4
4,3
4,0
b) Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thì định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí chung được xác định theo chi phí xây dựng trước thuế của từng công trình trong tổng mức đầu tư của dự án thành phần, dự án thành phần độc lập được duyệt hướng dẫn tại Bảng 3.3 Phụ lục này.
c) Đối với dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách và dự án đầu tư công đặc biệt trong giai đoạn lập dự toán để đáp ứng yêu cầu triển khai thi công song song, đồng thời, định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí chung được tạm tính theo hướng dẫn tại Bảng 3.2 Phụ lục này và chuẩn xác lại theo hướng dẫn tại Bảng 3.3 khi hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình sau khi kết thúc thi công xây dựng công trình.
d
Nguồn toàn văn: Cổng Pháp luật quốc gia (phapluat.gov.vn). Văn bản trình bày theo từng Điều, có thể chưa gồm phụ lục, biểu mẫu, bản vẽ. Nội dung chỉ để tham khảo, không thay thế văn bản chính thức hay tư vấn pháp lý; khi sử dụng chính thức, vui lòng đối chiếu bản gốc. Cập nhật: 19/10/2026.
Văn bản liên quan – Chi phí đầu tư xây dựng
- Quyết định 1538/QĐ-BXD – Đính chính Thông tư 36/2026/TT-BXD
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP – Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư 27/2023/TT-BTC – Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán x
- Thông tư 28/2023/TT-BTC – Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng
- Thông tư 36/2026/TT-BXD – Hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư 37/2026/TT-BXD – Hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
- Thông tư 38/2026/TT-BXD – Ban hành định mức xây dựng
- Thông tư 64/2025/TT-BTC – Quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
- Thông tư 79/2026/TT-BTC – Quy định về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
