"Hoàn công" là cách gọi quen thuộc của việc hoàn tất thủ tục sau khi xây nhà để được ghi nhận quyền sở hữu nhà ở trên Giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng). Pháp luật hiện hành gọi đây là đăng ký tài sản gắn liền với đất.
1. Trong lúc xây: giữ lại hồ sơ
Theo Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, chủ nhà tự tổ chức thi công, giám sát và chịu trách nhiệm an toàn; pháp luật khuyến khích chủ nhà lập và lưu trữ hồ sơ công trình. Nên giữ: giấy phép xây dựng, bản vẽ được duyệt, hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu, hóa đơn vật tư chính. Với nhà từ 7 tầng hoặc từ 2 tầng hầm trở lên, việc thi công, giám sát phải theo đầy đủ quy định của Nghị định 207/2026.
2. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà
Theo Điều 148 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở khi có một trong các giấy tờ, trong đó phổ biến nhất là giấy phép xây dựng nhà ở (với trường hợp phải xin phép). Các giấy tờ khác gồm hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế nhà ở hợp lệ, bản án, quyết định của Tòa án…
3. Hồ sơ và trình tự đăng ký
- Nếu đất đã có sổ đỏ: làm thủ tục đăng ký biến động để bổ sung nhà vào Giấy chứng nhận. Hồ sơ theo Điều 29 Nghị định 101/2024/NĐ-CP: đơn đăng ký biến động (Mẫu số 11/ĐK), Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về tài sản (giấy phép xây dựng…).
- Nếu chưa có sổ: đăng ký đất đai và tài sản lần đầu, hồ sơ theo Điều 28, trình tự theo Điều 31 và Điều 36 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
4. Mất bao lâu?
Theo Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP: đăng ký đất đai, tài sản lần đầu không quá 20 ngày làm việc, cấp Giấy chứng nhận lần đầu không quá 03 ngày làm việc; các trường hợp đăng ký biến động có thời gian riêng theo từng loại tại cùng điều này.
5. Những trường hợp hay vướng
- Xây không phép hoặc sai phép ở khu vực phải xin phép: phải xử lý vi phạm theo Điều 25 Nghị định 339/2026/NĐ-CP trước, có thể không được chứng nhận phần sai phép.
- Nhà xây trên đất chưa phải đất ở: phải chuyển mục đích sử dụng đất theo Điều 121 Luật Đất đai.
- Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận: xem Điều 151 Luật Đất đai.
